Các học phần đảm nhận

EM3210 Marketing cơ bản 3(3-0-0-6)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: EM3100
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về marketing, vai trò của marketing đối với cá nhân và tổ chức hoạt động trong cơ chế thị trường, những quyết định chính của marketing trong doanh nghiệp và trình tự tiến hành hoạt động marketing trong doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: (1) mô tả được các công việc marketing cần làm và vai trò của marketing trong một tổ chức kinh doanh; (2) phân biệt được hoạt động marketing với hoạt động tiêu thụ sản phẩm; (3) trình bày được các bước của quá trình marketing trong doanh nghiệp và các nội dung của các chính sách marketing-mix; (4) vận dụng được các kiến thức marketing cho những loại sản phẩm khác nhau và ở những giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống sản phẩm để giúp doanh nghiệp nâng cao kết quả tiêu thụ và hình ảnh thương hiệu.

Nội dung: Học phần bao gồm (1) tổng quan về marketing; (2) thu thập thông tin marketing và nghiên cứu thị trường; (3) môi trường marketing của doanh nghiệp; (4) hành vi mua của khách hàng; (5) phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu; (6) quyết định về sản phẩm; (7) quyết định về giá; (8) quyết định về phân phối; (9) quyết định về truyền thông marketing.

 

EM3230 Thống kê ứng dụng 3(3-0-0-6)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: MI2020
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Học phần này trang bị cho sinh viên các khái niệm và các phương pháp cơ bản phân tích và xử lý các số liệu thống kê mà chúng rất hữu ích trong nghiên cứu và thực hành kinh doanh. Học phần này tập trung vào những ứng dụng trong kinh doanh của các phương pháp phân tích thống kê. Kết thúc môn học này các sinh viên có thể: (1) kể tên các tham số đặc trưng cho xu thế trung tâm và độ phân tán của tổng thể; (2) phân biệt được giả thuyết nghiên cứu và cặp giả thuyết thống kê (H0, H1); (3) biết cách thiết lập cặp giả thuyết thống kê phù hợp với các vấn đề kinh doanh; (4) thực hiện được một số kiểm định tham số và phi tham số cơ bản để giải quyết các vấn đề kinh doanh đã đặt ra; (5) diễn giải ý nghĩa kinh doanh của kết quả phân tích; (6) hiểu được và mô tả được các giả định hay các điều kiện áp dụng của một số phương pháp phân tích thống kê; (7) nắm được cách tìm hiểu mối liên hệ bằng phân tích tương quan và hồi quy.

Nội dung: Học phần bao gồm (1) giới thiệu chung về thống kê; (2) thu thập dữ liệu thống kê;(3) tóm tắt và trình bày dữ liệu; (4) các đại lượng đo lường xu hướng tập trung và độ phân tán; (5) biến ngẫu nhiên và các quy luật phân phối xác suất thông dụng; (6) ước lượng; (7) kiểm định giả thuyết thống kê; (8) kiểm định phi tham số; (9) phân tích tương quan và hồi quy; (10) phân tích dãy số thời gian; và (11) chỉ số.

 

EM4212 Phân tích hoạt động kinh doanh 3(3-0-0-6)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: EM3210; EM3710
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: trang bị cho sinh viên những kiến thức về quá trình phân tích, các phương pháp phân tích phù hợp với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả đó nhằm tìm hiểu bản chất và nguyên nhân để có thể đề xuất các biện pháp khắc phục. Kết thúc môn học này các sinh viên có thể: (1) xác định các phương pháp phân tích kinh doanh phù hợp cho một loạt các vấn đề thực tế; (2) áp dụng quy trình phân tích hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp; (3) thực hiện được việc phân tích các mặt hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp; (4) truyền đạt các kết quả phân tích, chỉ rõ nguyên nhân và các biện pháp khắc phục.

Nội dung: học phần bao gồm (1) tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh; (2) phân tích kết quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất ; (3) phân tích chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm; (4) phân tích tiêu thụ và lợi nhuận; (5) phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

 

EM4312  Quản trị marketing (BTL)4(3-2-0-8)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: EM3210
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức nâng cao về marketing, lập kế hoạch marketing, tổ chức và kiểm tra đánh giá hoạt động marketing trong doanh nghiệp. Học phần đi sâu vào việc xây dựng các chiến lược và kế hoạch marketing và quản trị thương hiệu trong marketing. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: (1) mô tả được các nội dung của quản trị marketing trong tổ chức kinh doanh; (2) trình bày được những bước cần làm để xây dựng một bản kế hoạch marketing; (3) nắm vững các loại chiến lược marketing của doanh nghiệp; (4) trình bày được các nội dung cần làm trong quản trị marketing-mix; (5) phân biệt được ưu nhược điểm của các hình thức tổ chức hoạt động marketing trong doanh nghiệp; (6) biết cách phân tích và đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động marketing trong các doanh nghiệp.

Nội dung: Học phần bao gồm (1) tổng quan về quản trị marketing; (2) lập kế hoạch marketing; (3) thông tin marketing và dự báo thị trường; (4) phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp; (5) hành vi mua của khách hàng; (6) phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (7) lựa chọn các chiến lược marketing; (8) quản trị sản phẩm; (9) quản trị giá; (10) quản trị kênh phân phối; (11) quản trị truyền thông marketing đại chúng; (12) quản trị bán hàng; và (13) tổ chức và kiểm tra đánh giá hoạt động marketing.

 

EM4211 Anh văn chuyên ngành quản trị kinh doanh 3(3-0-0-6)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: FL1102
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Học phần nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng đọc hiểu và biên dịch Anh-Việt trong lĩnh vực quản trị kinh doanh với giả định rằng sinh viên đã nắm chắc phần Anh văn cơ bản. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có khả năng: (1) nắm chắc quy trình đọc hiểu hiệu quả các bài đọc tiếng Anh chuyên ngành và các yêu cầu của dịch thuật; (2) ứng dụng được quy trình đọc hiểu này để hiểu đúng và tăng tốc độ đọc các bài đọc chuyên ngành; (3) biên dịch Anh – Việt một cách khá chính xác các bài đọc chuyên ngành quản trị kinh doanh; (4) cải thiện kỹ năng phát âm và thuyết trình tiếng Anh trước đám đông.

Nội dung: Học phần bao gồm các nội dung chính như sau: (1) lý thuyết đọc hiểu và dịch thuật; (2) các bài đọc về kinh tế học; (3) các bài đọc về quản trị học; (4) các bài đọc về kế toán; (5) các bài đọc về tài chính; (6) các bài đọc về marketing; (7) các bài đọc về nhân lực và (8) các bài đọc về sản xuất.

 

EM4215 Khởi sự kinh doanh 2(2-0-0-4)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: EM3210, EM3710
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng để có thể hình thành ý tưởng và xây dựng được các dự án khởi nghiệp kinh doanh khả thi. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: (1) nắm vững quá trình khởi sự doanh nghiệp bắt đầu từ một ý tưởng; (2) có kỹ năng trong việc xây dựng một kế hoạch kinh doanh từ điểm khởi đầu; (3) lập được các kế hoạch marketing, nhân lực và tổ chức và tài chính; (4) thành thạo trong việc xác định tổng vốn đầu tư, chi phí hoạt động và dòng tiền dự báo; (5) hiểu được những chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của một dự án khởi nghiệp; (6) biết được những cách thức có được nguồn tài chính cho việc khởi sự kinh doanh.

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) tổng quan về khởi sự doanh nghiệp; (2) lập kế hoạch marketing; (3) nghiên cứu về kỹ thuật và tổ chức quản lý; (4) lập kế hoạch tài chính; (5) một số cách khác để khởi sự doanh nghiệp.

 

EM4216 Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 2(2-0-0-4)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: EM3110, EM3210
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức để thực hiện một nghiên cứu khoa học từ đầu tới cuối và giúp sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp có chất lượng cao hơn. Sau khi kết thúc học phần, người học có thể: (1) phân biệt được các loại hình nghiên cứu; (2) biết cách lựa chọn đề tài nghiên cứu, xác định câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và lập giả thuyết nghiên cứu; (3) viết được phần cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu; (4) lập được kế hoạch thu thập dữ liệu sơ cấp; (5) biết cách phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS; và (6) nắm được trình tự các phần của báo cáo nghiên cứu và nguyên tắc trình bày kết quả nghiên cứu.

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) tổng quan về nghiên cứu trong kinh doanh; (2) xác định mục tiêu và các giả thuyết nghiên cứu; (3) thu thập dữ liệu thứ cấp; (4) thu thập dữ liệu sơ cấp; (5) chọn mẫu nghiên cứu; (6) thiết kế bản câu hỏi; (7) thu thập và chuẩn bị dữ liệu; (8) phân tích dữ liệu; (9) viết báo cáo và thuyết trình kết quả nghiên cứu

 

EM4218  Hệ thống thông tin quản lý 3(3-0-0-6)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: EM3210; EM3500; IT1110
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản có liên quan tới việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin dùng trong công tác quản lý doanh nghiệp, cách phân tích các yếu tố và thiết lập hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định cho doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: (1) thiết kế và quản lý các tổ chức với sự trợ giúp của công nghệ thông tin; (2) xác định và tiếp cận được với các công nghệ thông tin mới nhất; (3) quản lý sự thay đổi trong tổ chức do sự thay đổi của công nghệ thông tin; (4) nhận ra và làm chủ được các cơ hội trên thị trường do công nghệ thông tin đem lại để phát triển tổ chức sẵn có và tạo ra các tổ chức mới.

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) tổng quan về hệ thống thông tin quản trị; (2) cơ sở hạ tầng công nghệ của hệ thống thông tin; (3) quản trị cơ sở dữ liệu; (4) xây dựng và phát triển hệ thống thông tin; (5) hệ thống thông tin độc lập trong doanh nghiệp; (6) hệ thống thông tin tích hợp; (7) quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.

 

EM4314 Hành vi người tiêu dùng 2(2-0-0-4)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: EM3210
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Học phần nhằm cung cấp các kiến thức về quá trình ra quyết định mua sắm của người tiêu dùng cá nhân và các phương pháp ảnh hưởng đến quá trình đó. Sau khi kết thúc môn học, các sinh viên sẽ: (1) mô tả được những nhân tố ảnh hư­ởng đến quá trình mua sắm của người tiêu dùng: các yếu tố thuộc về bản thân ng­ười tiêu dùng và các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài người tiêu dùng; (2) hiểu rõ quá trình lĩnh hội của người tiêu dùng và cách thức tác động tới quá trình này của người tiêu dùng; (3) nhận dạng đ­ược những cơ hội và vấn đề marketing trong những tình huống trao đổi giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp; (4) ứng dụng đ­ược các khái niệm về hành vi ngư­ời tiêu dùng vào việc phân tích các tình huống trao đổi và đề xuất các ý tư­ởng để giải quyết các vấn đề marketing gặp phải.

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) tổng quan về hành vi người tiêu dùng; (2) sự ghi nhớ và xử lý thông tin của người tiêu dùng; (3) nhận thức và lĩnh hội của người tiêu dùng; (4) động cơ và cảm xúc của người tiêu dùng; (5) niềm tin, thái độ và hành vi của người tiêu dùng; (6) đặc điểm cá nhân của người tiêu dùng; (7) quá trình quyết định mua của người tiêu dùng; và (8) môi trường của người tiêu dùng.

 

EM4316 Thương mại điện tử 3(3-0-0-6)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: EM3210; IT1110
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Học phần này cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về đặc điểm, cách phân loại, lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử, cũng như các đòi hỏi và điều kiện tham gia thương mại điện tử. Ngoài ra, học phần trang bị cho sinh viên những kỹ năng tiếp cận, khai thác và sử dụng các nguồn thông tin trên Internet; kỹ năng thiết kế, quản lý và vận hành một website thương mại điện tử đơn giản; khả năng phân tích và lập kế hoạch triển khai, ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp thông qua các buổi thực hành, các tình huống thảo luận trên lớp và làm bài tập nhóm.

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) tổng quan về thương mại điện tử; (2) quy trình giao dịch trong thương mại điện tử; (3) quy trình giao nhận trong thương mại điện tử; (4) quy trình thanh toán trong thương mại điện tử; (5) quản lý rủi ro trong thương mại điện tử; (6) vấn đề luật pháp trong thương mại điện tử; (7) tiếp thị số - digital marketing.

 

EM4317 Marketing dịch vụ 2(2-0-0-4)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: EM3210
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Học phần nhằm cung cấp các cách thức marketing đối với các dịch vụ.Sau khi học xong môn học, sinh viên được cung cấp và nắm được kiến thức cơ bản về marketing dịch vụ, marketing-mix dịch vụ, vai trò dịch vụ trong việc nâng cao năng suất và chất lượng trong sản xuất-kinh doanh, từ đó, có kiến thức về định vị sản phẩm dịch vụ để nâng cao khả năng cạnh tranh. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: (1) mô tả được các nội dung marketing dịch vụ trong tổ chức kinh doanh hiện đại; (2) trình bày được những bước cần làm để xây dựng một bản kế hoạch marketing-mix dịch vụ; (3) nắm vững các loại chiến lược marketing dịch vụ trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; (4) phân tích và phát triển được các nội dung cần làm trong quản trị marketing-mix dịch vụ; (5) diễn giải được ưu nhược điểm của các hình thức tổ chức hoạt động marketing dịch vụ trong doanh nghiệp; (6) xây dựng hệ thống giải pháp về năng suất và chất lượng dịch vụ để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong kinh doanh; (7) biết tính toán và đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động marketing dịch vụ trong các doanh nghiệp trong kinh doanh hiện đại.

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) tổng quan về kinh tế dịch vụ; (2) hành vi người tiêu dùng trong trải nghiệm dịch vụ; (3) định vị dịch vụ trong thị trường cạnh tranh; (4) thiết kế sản phẩm dịch vụ; (5) quản trị gíá và doanh thu; (6) quản trị kênh phân phối dịch vụ; (7) thiết kế hỗn hợp truyền thông trong dịch vụ; (8) thiết kế và quản lý quá trình dịch vụ; (9) thiết kế và quản lý môi trường dịch vụ; (10) chính sách con người dịch vụ, quá trình kinh doanh dich vụ và vai trò phần vật chất trong kinh doanh dịch vụ; (11) cân đối nhu cầu và năng lực kinh doanh (erp); (12) quản trị quan hệ khách hàng (CRM), chuỗi cung ứng dịch vụ (SCM), quản trị quan hệ đối tác (PRM), phản hồi của khách hàng về sự hài lòng và khắc phục sự cố trong dịch vụ; và (13) nâng cao năng suất và chất lượng dịch vụ để nâng cao khả năng cạnh tranh kinh doanh.

 

EM4319 Marketing quốc tế 2(2-0-0-4)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: EM3210
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức về thị trường quốc tế, cách thức nghiên cứu và thâm nhập thị trường quốc tế,sự khác nhau giữa hoạt động marketing quốc tế so với marketing nội địa. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: (1) mô tả được các nội dung của marketing quốc tế trong tổ chức kinh doanh hiện đại; (2) trình bày được những bước cần làm để xây dựng một bản kế hoạch marketing-mix quốc tế; (3) nắm vững các loại chiến lược marketing-mix quốc tế trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh kinh tế toàn cầu; (4) phân tích và phát triển được các nội dung cần làm trong quản trị marketing-mix quốc tế; (5) diễn giải được ưu nhược điểm và cơ hội kinh doanh của các hình thức tổ chức hoạt động marketing quốc tế của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh quốc tế; (6) xây dựng hệ thống giải pháp về hoàn thiện hoạt động marketing-mix quốc tế để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong kinh doanh hiện đại; (7) biết tính toán và đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động marketing-mix quốc tế trong các doanh nghiệp hiện đại theo xu hướng toàn cầu hóa.

Nội dung: Học phần bao gồm (1) tổng quan về marketing quốc tế (international marketing); (2) lập kế hoạch marketing-mix quốc tế; (3) thông tin marketing quốc tế và dự báo nhu cầu thị trường mục tiêu trong hoạt động kinh doanh của môi trường quốc tế; (4) phân tích môi trường marketing quốc tế của doanh nghiệp; (5) hành vi mua của khách hàng quốc tế; (6) phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu quốc tế; (7) lựa chọn các chiến lược marketing-mix quốc tế; (8) quản trị sản phẩm/dịch vụ trong môi trường quốc tế; (9) quản trị chiến lược giá trong marketing-mix quốc tế; (10) quản trị kênh phân phối toàn cầu; (11) quản trị truyền thông marketing-mix quốc tế đại chúng; (12) quản trị bán hàng trong marketing quốc tế; và (13) tổ chức và kiểm tra đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động marketing quốc tế.

 

EM4322 Truyền thông marketing 2(2-0-0-4)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: EM3210
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng xây dựng một chương trình truyền thông marketing tổng hợp tác động tới khách hàng và công chúng, nhằm tạo nên những hiệu quả thái độ và hành vi mong đợi. Các sinh viên sẽ được thảo luận và làm các bài tập chuyên sâu về thiết kế các chương trình quảng cáo, khuyến mại, marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân và quan hệ với công chúng. Sau khi học xong môn học này, yêu cầu sinh viên có khả năng:

  1. phân tích ưu nhược điểm của các công cụ truyền thông marketing: quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, marketing trực tiếp và quan hệ với công chúng;
  2. mô tả được những tác động của truyền thông marketing tới khách hàng;
  3. diễn giải các quy trình lập kế hoạch chiến lược và thiết kế các chương trình truyền thông marketing;
  4. áp dụng lý thuyết truyền thông marketing trong việc lập kế hoạch cho một chương trình truyền thông cụ thể;
  5. đánh giá được những ưu nhược điểm của các phương tiện truyền thông;
  6. trình bày được những vấn đề xã hội và pháp lý trong truyền thông marketing.

Nội dung: Học phần bao gồm:

(1) tổng quan về truyền thông marketing; (2) quá trình truyền thông; (3) xác định mục tiêu và ngân sách truyền thông marketing; (4) quảng cáo; (5) khuyến mại; (6) bán hàng trực tiếp; (7) quan hệ công chúng; (8) marketing trực tiếp; (9) tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả truyền thông marketing.

 

EM4323 Quản trị thương hiệu 2(2-0-0-4)

Điều kiện học phần:

  • Học phần tiên quyết: Không
  • Học phần học trước: EM3210
  • Học phần song hành: Không

Mục tiêu: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức nâng cao về marketing, trong đó tập trung vào các hoạt động nhằm tạo dựng và duy trì được các thương hiệu mạnh cho doanh nghiệp.Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: (1) mô tả được các nội dung của công tác quản trị thương hiệu trong doanh nghiệp; (2) trình bày được khái niệm tài sản thương hiệu và những thành tố của nó; (3) phân biệt được các khái niệm: cá tính thương hiệu, hình ảnh thương hiệu, bộ nhận diện thương hiệu; (4) hiểu được vai trò của kiến trúc thương hiệu và hệ thống thương hiệu đối với doanh nghiệp; (5) nắm được cách thức tung thương hiệu ra thị trường và quản trị thương hiệu theo thời gian; (6) hiểu được một số phương pháp thông thường để xác định giá trị thương hiệu.

Nội dung: Học phần bao gồm (1) tổng quan về quản trị thương hiệu; (2) tài sản thương hiệu; (3) tung thương hiệu ra thị trường: hệ thống nhận diện thương hiệu, định vị và tính cách thương hiệu; (4) quản trị hệ thống thương hiệu sản phẩm trong doanh nghiệp; (5) xác định giá trị thương hiệu; (6) những vấn đề pháp lý về thương hiệu.

 

Thông tin liên hệ

Bộ môn Quản trị kinh doanh

Trưởng Bộ môn:

    PGS. TS. Phạm Thị Thanh Hồng

Điện thoại 3869 2301
Fax: (84-4) 3869 2304
Email: Hong.phamthithanh@hust.edu.vn
Địa chỉ: Phòng 208 Nhà C9

© SEM