Chương trình đào tạo
Chương trình tích hợp Quản lý công nghiệp

Mã ngành xét tuyển: EM2
Thời gian đào tạo: 4 năm
Bằng tốt nghiệp: Cử nhân Quản lý Công nghiệp

Chương trình đào tạo ngành Quản lý Công nghiệp với định hướng chuyên ngành Quản lý sản xuất và Quản lý Logistics & chuỗi cung ứng, cung cấp cho sinh viên những kiến thức về thiết kế và quản lý các hệ thống tích hợp con người, nguyên vật liệu, trang thiết bị tối ưu và hiệu quả.
Sinh viên ngành Quản lý công nghiệp được đào tạo để hiểu và tham gia vào hoạt động vận hành của các tổ chức, doanh nghiệp công nghiệp như: Lập kế hoạch sản xuất, quản lý kho hàng, quản lý chất lượng sản phẩm, cải tiến tối ưu hóa quá trình sản xuất hay quá trình dịch vụ.

CƠ HỘI VIỆC LÀM


- Chuyên viên lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất.
- Chuyên viên mua sắm vật tư và quản lý hàng dự trữ.
- Chuyên viên quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Cán bộ quản lý hệ thống logistics và chuỗi cung ứng.
- Chuyên gia tư vấn thiết kế cải tiến quy trình sản xuất và dịch vụ.
- Tại các doanh nghiệp tiêu biểu: Toyota Việt Nam, Samsung Vina, Nhựa Tiền Phong, Tập đoàn Hòa Phát,...


Kế hoạch học tập chuẩn xem tại đây



  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hàm số một biến số và nhiều biến số. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Lý thuyết ma trận, Định thức và Hệ phương trình tuyến tính theo quan điểm tư duy cấu trúc và những kiến thức tối thiểu về logic, Tập hợp, Ánh xạ, Trường số phức và các ý tưởng đơn giản về đường bậc hai, mặt bậc hai. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

  • Khối lượng (Credits): 2(1-0-2-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc và tổ chức máy tính, lập trình máy tính và cơ chế thực hiện chương trình, kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong các ngành kỹ thuật, công nghệ. Nội dung chính của học phần gồm: Tin học căn bản: Biểu diễn thông tin trong máy tính. Hệ thống máy tính. Hệ điều hành Linux. Lập trình bằng ngôn ngữ C: Tổng quan về ngôn ngữ C. Kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình trong C. Các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu trong C. Mảng. Cấu trúc. Tệp dữ liệu. Các kiến thức về Excel, tin học văn phòng.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): MI1113 (Giải tích I/Analysis I)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Chuỗi số, Chuỗi hàm, Chuỗi lũy thừa, Chuỗi Fourier, cùng với những kiến thức cơ sở về Phương trình vi phân cấp một, Phương trình vi phân cấp hai và phần tối thiểu về Hệ phương trình vi phân cấp một. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường.

Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về thị trường, ứng xử của người mua, người bán và vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường. Học phần bao gồm: (1) Kinh tế học và những vấn đề cơ bản của kinh tế học; (2) Thị trường, cung và cầu; (3) Lý thuyết về tiêu dùng; (4) Lý thuyết về sản xuất; (5) Cấu trúc thị trường và cạnh tranh không hoàn hảo; (6) Thị trường các yếu tố sản xuất; (7) Sự suy thoái của thị trường và vai trò của chính phủ.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế học vĩ mô, các mô hình cơ bản, phản ánh mối quan hệ giữa các đại lượng kinh tế vĩ mô cơ bản và các yếu tố khác, giúp cho người học hiểu được nền kinh tế vận động như thế nào và chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ra sao. Học phần trình bày những kiến thức cơ bản về sự vận động của nền kinh tế thị trường thông qua các mô hình từ đơn giản đến phức tạp, nhằm phân tích cơ chế tự cân bằng và cả những thất bại của thị trường, phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng kinh tế vĩ mô cơ bản như sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp, mức giá. Trên cơ sở đó, chỉ ra khả năng tác động vào nền kinh tế để có được lợi ích tốt nhất cho xã hội.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-0-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những lý thuyết chung về khái niệm cơ bản của khoa học pháp lý về Nhà nước và Pháp luật, những nội dung cơ bản của các ngành luật gốc như Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự trong hệ thống Pháp luật Việt Nam. Đồng thời trang bị cho sinh viên kiến thức Pháp luật chuyên ngành giúp sinh viên biết áp dụng Pháp luật trong cuộc sống và công việc. Nội dung chính của học phần bao gồm: Khái quát về nguồn gốc ra đời nhà nước và pháp luật; bản chất, chức năng và các kiểu nhà nước, pháp luật; về bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Giới thiệu những nội dung cơ bản nhất của những ngành luật chủ yếu ở nước ta hiện nay.

  • Khối lượng (Credits): 2(1-0-2-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): IT1130 (Tin học đại cương), IT1130 (Introduction to Information Technology)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)
  • Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ứng dụng máy tính và các kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong các ngành kinh tế và quản trị kinh doanh. Nội dung chính của học phần gồm: Tổng quan về Excel, thiết lập báo cáo trên Excel, Các công thức tính toán trên Excel, quản lý dự án với Excel, phân tích dữ liệu và ra quyết định.

  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về xác suất – Thống kê để phục vụ cho các học phần Toán, Vật lý khác và ứng dụng để giải quyết các bài toán thực tế.

Học phần nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về sự kiện ngẫu nhiên và phép tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên, phân phối xác suất, véc tơ ngẫu nhiên, lý thuyết ước lượng thống kê, lý thuyết quyết định thống kê.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về toán học vận dụng trong phân tích các mô hình kinh tế để từ đó hiểu rõ hơn các nguyên tắc và các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường. Môn học toán kinh tế cũng sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức để họ có thể vận dụng vào việc ra các quyết định sản xuất.

Học phần bao gồm: (1) Giới thiệu mô hình toán kinh tế, (2) Phân tích cân bằng tĩnh, (3) Phân tích so sánh, (4) Tối ưu hoá sản xuất và tiêu dùng, (5) Bài toán quy hoạch tuyến tính, (6) Bài toán vận tải và ứng dụng, (7) Phương pháp sơ đồ mạng lưới PERT

  • Khối lượng (Credits): 3(2-1-1-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương Phần Cơ, Nhiệt, làm cơ sở để sinh viên học các môn. Sau khi học xong phần này, sinh viên cần nắm được:

  • Các định luật bảo toàn đối với 7 đại lượng Vật lý cơ bản: năng lượng, 3 thành phần động lượng, 3 thành phần mômen động lượng.
  • Biết vận dụng xét chuyển đông quay, chuyển động sóng.
  • Nhận thức được cơ sở của các hiện tượng nhiệt là chuyển động hỗn loạn của các phân tử.
  • Biết vận dụng xét các quá trình biến đổi nhiệt cơ bản: đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt, đoạn nhiệt và ứng dụng trong động cơ nhiệt.

Nội dung chính của học phần gồm: Các định lý và định luật về động lượng, mômen động lượng; động năng, định luật bảo toàn cơ năng. Vận dụng xét chuyển động quay vật rắn, dao động và sóng cơ. Thuyết động học phân tử sử dụng thống kê giải thích và tính các lượng: nhiệt độ, áp suất, nội năng (khí lý tưởng). Vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các quá trình chuyển trạng thái nhiệt.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-1-1-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): PH1110 (Vật lý I/Physic I)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương phần Điện từ. Sau khi học xong phần này, sinh viên cần nắm được:

  • Khái niệm về trường: điện trường, từ trường.
  • Các tính chất, các định luật về điện trường (định luật Coulomb, định lý O-G), về từ trường (định luật Biot-Savart-Laplace, định luật Ampere)
  • Mối quan hệ giữa từ trường và điện trường

Nội dung chính của học phần gồm: Các loại trường: Điện trường, từ trường; nguồn sinh ra trường; các tính chất của trường, các đại lượng đặc trưng cho trường (cường độ, điện thế, từ thông,…) và các định lý, định luật liên quan. Quan hệ giữa từ trường và điện trường. Năng lượng trường điện từ. Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương (Điện từ), làm cơ sở cho sinh viên học các môn kỹ thuật.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Hiểu được Quản trị học và vài trò của quản trị trong việc cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Hiểu được được các kiến thức về các chức năng quản trị trong quản trị 1 tổ chức. Biết cách vận dụng các nội dung lý thuyết về những nguyên tắc quản trị, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, các mô hình tổ chức, phương cách lãnh đạo, phương pháp kiểm tra trong quản lý tổ chức.

Học phần gồm những nội dung sau:

  • Tổng quan về quản trị một tổ chức: gồm các kiến thức như khái niệm về quản trị, quá trình quản trị, nhà quản lý là ai? Họ làm việc ở đâu? Họ có những vai trò quản trị gì? Khái niệm về tổ chức, các đặc điểm của một tổ chức, môi trường hoạt động của một tổ chức.
  • Chức năng về lập kế hoạch gồm các nội dung về khái niệm, vai trò của công tác lập kế hoạch, các loại kế hoạch, các căn cứ, phương pháp và quy trình lập kế hoạch, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch
  • Chức năng tổ chức bao gồm các nội dung: khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức, các nội dung của chức năng tổ chức: thiết kế cơ cấu, thiết kế quá trình tổ chức quản lý, tổ chức nhân sự.
  • Chức năng lãnh đạo bao gồm các khái niệm về chức năng lãnh đạo, nội dung và vai trò của chức năng lãnh đạo, các phong cách lãnh đạo phổ biến trong các tổ chức
  • Chức năng kiểm tra bao gồm các khái niệm về hoạt động kiểm tra, các vai trò của chức năng kiểm tra, các phương pháp và hình thức kiểm tra, đặc điểm của một hệ thống kiếm tra hiệu quả và các nguyên tắc kiểm tra có hiệu quả.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên tầm quan trọng của các kĩ năng phát triển cá nhân trong học tập, công việc và cuộc sống; trang bị cho sinh viên các kiến thức cốt lõi để phát triển các kĩ năng cá nhân; giúp sinh viên thực hành, luyện tập để cơ bản hình thành các kĩ năng phát triển cá nhân; qua đó, sinh viên có được thái độ nhận thức đúng đắn về nhu cầu rèn luyện các kĩ năng học tập và làm việc thiết yếu, thích ứng với xã hội hiện đại và thực tiễn nghề nghiệp trong tương lai.

Các kĩ năng phát triển cá nhân bao gồm: Tìm hiểu bản thân, xác lập mục tiêu cá nhân; Phát triển tư duy tích cực, sáng tạo và đổi mới; Quản lý thời gian hiệu quả; Nghệ thuật giao tiếp và thuyết trình; Nghệ thuật thuyết phục dựa trên tâm lí; Làm việc nhóm hiệu quả.

Nội dung của học phần bao gồm:

  • Nhóm và làm việc nhóm: Tại sao phải làm việc nhóm; Kiến thức cơ bản về nhóm; Giới thiệu kỹ năng cá nhân nền tảng để làm việc theo nhóm; Giới thiệu Kỹ năng cá nhân trong phối hợp với các thành viên khác.
  • Kỹ năng cá nhân nền tảng - Thành tích cá nhân: Tư duy tích cực; Giá trị sống; Quản lý thời gian;
  • Kỹ năng cá nhân phối hợp - Thành tích tập thể: Giao tiếp hiệu quả; Thuyết trình hiệu quả; Nghệ thuật thuyết phục.
  • Kỹ năng tổ chức tham gia hoạt động nhóm: Thành lập nhóm; Họp nhóm; Lập và theo dõi kế hoạch; Giải quyết các vấn đề nhóm; Đánh giá hoạt động nhóm.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản của khoa học tâm lý và ứng dụng trong cuộc sống cũng như trong học tập và hoạt động nghề nghiệp. Giúp sinh viên hiểu về bản thân, hiểu về người khác, từ đó có hành vi, ứng xử một cách thích hợp, nâng cao hiệu quả học tập, làm chủ cảm xúc, phát triển và hoàn thiện nhân cách của bản thân thích ứng với sự thay đổi của xã hội và của cơ cấu nghề nghiệp trong tương lai.

Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng đưa và nhận các thông tin phản hồi và thái độ cần thiết đáp ứng với nghề nghiệp trong tương lai.

Học phần bao gồm những nội dung sau:

  • Khám phá về đời sống tâm lý con người: Sự cần thiết của tâm lý học trong cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp; Khái niệm tâm lí, tâm lý học; Bản chất, chức năng của tâm lý người; Các hiện tượng tâm lý cơ bản.
  • Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên và các hoạt động cơ bản của sinh viên kỹ thuật: Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên; Những điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý lứa tuổi sinh viên; Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên; Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên; Hoạt động học tập, hoạt động NCKH và hoạt động chính trị - xã hội của sinh viên trong nhà trường
  • Xây dựng bầu không khí tích cực cho sinh viên trong nhà trường: Các hiện tượng tâm lí xã hội thường gặp trong nhóm học tập và tập thể sinh viên; Một số qui luật  tâm lí xã hội tác động đến tập thể sinh viên; Những vấn đề xung đột trong nhóm học tập  của sinh viên
  • Phát triển tư duy sáng tạo và năng lực sáng tạo kỹ thuật cho sinh viên: Hoạt động sáng tạo; Tư duy sáng tạo; Mối quan hệ giữa tư duy sáng tạo và năng lực sáng tạo; Các nguồn kích thích sáng tạo và đổi mới tư duy sáng tạo của sinh viên trong nhà trường Đại học; Những yếu tố cản trở tư duy sáng tạo và cách khắc phục; Huấn luyện kĩ năng sáng tạo kĩ thuật và các phương pháp sáng tạo kĩ thuật của sinh viên; Huấn luyện kĩ năng sáng tạo kĩ thuật và các phương pháp sáng tạo kĩ thuật của sinh viên.
  • Nhân cách và nhân cách sáng tạo: Nhân cách - Các phẩm chất nhân cách; Đặc điểm kiểu nhân cách sinh viên với học tập và nghề nghiệp; Nhân cách sáng tạo - Chân dung nhân cách sáng tạo.
  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng:

  • Hiểu những kiến thức cơ bản về văn hoá và văn hoá kinh doanh, vai trò ảnh hưởng của văn hoá kinh doanh như một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Hiểu biết và có tinh thần khởi nghiệp (Entrepreneur) nói chung; khởi nghiệp công nghệ (Startup) nói riêng.
  • Có khả năng tạo lập, phân công nhiệm vụ, phối hợp công việc trong làm việc nhóm
  • Biết nhận diện và thu thập các tài liệu cần thiết qua sách vở, quan sát, phỏng vấn.

Nội dung của học phần bao gồm:

  • Giới thiệu khái quát về văn hoá doanh nghiệp và vai trò của văn hoá doanh nghiệp: Khái niệm văn hoá; Văn hoá doanh nghiệp; Văn hoá doanh nhân; Văn hoá doanh nghiệp; Văn hoá doanh nghiệp
  • Triết lý kinh doanh: Khái niệm, vai trò của triết lý kinh doanh; Nội dung của triết lý kinh doanh; Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh của DN; Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
  • Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội: Khái niệm, vai trò của đạo đức kinh doanh; Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; Các khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh
  • Văn hoá doanh nhân: Khái niệm văn hoá doanh nhân; Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hoá doanh nhân; Các bộ phận cấu thành văn hoá doanh nhân; Phong cách doanh nhân; Các tiêu chuẩn đánh giá văn hoá doanh nhân
  • Văn hoá doanh nghiệp: Khái niệm văn hoá doanh nghiệp; Các bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp; Các mô hình văn hoá doanh nghiệp trên thế giới; Thực trạng xây dựng văn hoá ở các doanh nghiệp Việt Nam; Giải pháp xây dựng mô hình văn hoá doanh nghiệp phù hợp ở Việt Nam.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên khả năng tư duy theo các bước trong quy trình thiết kế sản phẩm; kiến ​​thức và kỹ năng về các bước để thiết kế sản phẩm đúng cách ngay từ đầu giúp giảm thời gian thiết kế sản phẩm công nghệ; tăng cường kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng lập kế hoạch, viết báo cáo cũng như thái độ cần thiết trong công việc.

Nội dung khóa học bao gồm:

  • Kiến thức: Quy trình chung về thiết kế kỹ thuật; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Quy trình thiết kế kỹ thuật; kỹ thuật tạo thông số kỹ thuật của sản phẩm; kỹ thuật để phát triển một kế hoạch thiết kế sản phẩm; kỹ thuật để lựa chọn thay thế tốt nhất; và các kỹ thuật để kiểm tra.
  • Giới thiệu về Thiết kế thử nghiệm (DoE): Các nguyên tắc cơ bản của DoE; đi sâu vào việc xác định các vấn đề, phương pháp lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng; phương pháp xác định cỡ mẫu.
  • Cạnh tranh giữa các đội: Mỗi đội thiết kế và hoàn thành một sản phẩm được xác định trong tuần 1; Báo cáo cuối kỳ; Trình bày cuối cùng về toàn bộ quá trình thiết kế sản phẩm; Kiểm tra tất cả các kỹ năng đã học là kết quả học tập của khóa học.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: môn học này nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về thiết kế với một số nguyên tắc trong thiết kế sản phẩm, quá trình thiết kế mỹ thuật công nghiệp, các yếu tố thiết kế, các nguyên tắc trong bố cục thiết kế, hồ sơ thiết kế. Giúp người học có kỹ năng vận dụng hiểu biết vào việc nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá và thuyết trình về giải pháp cải tiến, phát triển thiết kế mỹ thuật sản phẩm trong sản xuất công nghiệp.

Ngoài ra môn học cũng cung cấp cho sinh viên các kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình và thái độ cần thiết để làm việc trong công ty sau này.

Nội dung chính của học phần gồm:

  • Tổng quan về mỹ thuật công nghiệp: khái niệm về sản phẩm và thiết kế mỹ thuật sản phẩm công nghiệp. Vai trò của tư duy thiết kế và thiết kế mỹ thuật công nghiệp, một số nguyên tắc trong thiết kế sản phẩm, nguyên tắc Ergonomics trong thiết kế sản phẩm.
  • Quá trình thiết kế mỹ thuật công nghiệp: hình thành nhiệm vụ thiết kế, xây dựng nhiệm vụ thiết kế, hình thành và xây dựng giải pháp thiết kế, hoàn thành giải pháp thiết kế.
  • Các yếu tố trong thiết kế mỹ thuật công nghiệp: hình dáng, đường nét, mầu sắc, kích cỡ, chất liệu và không gian.
  • Các nguyên tắc trong bố cục thiết kế: cân bằng, nhịp điệu, thống nhất, điểm nhấn. Nhận thức được về sự hài hòa được tạo nên trong bố cục của sản phẩm thông qua sử dụng các nguyên tắc của bố cục thiết kế
  • Hồ sơ thiết kế mỹ thuật công nghiệp: khái niệm, vai trò, phân loại, yêu cầu, cấu trúc, trình bày và đánh giá. Từ đó giúp người học nhận thức vai trò của hồ sơ thiết kế, thực hiện lập hồ sơ cho một phương án thiết kế sản phẩm và trình bày.
  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Objectives and Contents: By the end of this course, students will have demonstrated the ability to research and analyze content for relevance, organize and plan the delivery of content in both written and orally presented formats. Organize information into easily accessible formats and write to a variety of audiences. Create reports for online delivery and submission. Work collaboratively in groups in both face-to-face and online modes.

Contents: Learning outcomes identify the critical performances, and the knowledge, skills and attitudes that successful students will have reliably demonstrated through the learning experiences and evaluation in the course. To achieve the critical performance, students will have demonstrated the ability to:

  • Define report scope and content
  • Set writing objectives and define goals for proper messaging and delivery of information to a variety of audiences.
  • Develop project roles, responsibilities and relationships
  • Research, analyze, design, develop and deliver an effective written or oral presentation
  • Write in clear and concise manner (business/technical writing technique)
  • Define, write and review report content
  • Develop and communicate project specifications
  • Communicate and analyze research findings
  • Build a business case that address project needs
  • Present project concepts and ideas to user groups and stakeholders.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát về các hệ thống công nghiệp cơ bản. Sinh viên được giới thiệu các cấu trúc hệ thống và nguyên lý hoạt động của các hệ thống sản xuất, các kỹ thuật áp dụng trong việc kiểm soát dòng chảy trong các hệ thống sản xuất. Sinh viên cần nắm được các hệ thống công nghiệp cơ bản để sau này có thể áp dụng các kiến thức chuyên sâu của ngành Quản lý công nghiệp như tối ưu, điều độ hệ thống, cân bằng dây chuyền, mô phỏng hệ thống, … vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất. Học phần gồm 3 phần cơ bản: (1) Giới thiệu tổng quát các hệ thống công nghiệp; (2) Cấu trúc các hệ thống sản xuất; (3) Các kỹ thuật áp dụng cho các hệ thống công nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1100 (Kinh tế học vi mô đại cương/Principles of Microeconomics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần giúp sinh viên biết, nắm vững và vận dụng cơ chế xác định giá, những nguyên tắc lựa chọn các yếu tố đầu vào và sản lượng cung ứng đầu ra của  doanh nghiệp, và các chiến lược cạnh tranh của tập đoàn. Các nội dung chính của học phần bao gồm: giá cả và tác động làm thay đổi giá thị trường; lý thuyết sản xuất, chi phí và ứng dụng; các phương pháp định giá; chiến lược cạnh tranh của tập đoàn; lý thuyết trò chơi và thông tin bất cân xứng.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1010 (Quản trị học đại cương/Introduction to Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng liên quan đến hoạt động của các tổ chức, nhóm trong tổ chức, những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của tổ chức và nhóm. Học phần bao gồm: (1) Phương pháp nghiên cứu hành vi tổ chức; (2) Những cơ sở của hành vi cá nhân; (3) Giá trị, thái độ và sự thỏa mãn đối với công việc; (4) Động viên; (5) Những cơ sở của hành vi nhóm; (6) Hành vi trong nhóm và xung đột; (7) Đổi mới và phát triển tổ chức.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những khái niệm cơ bản về marketing, vai trò của marketing đối với cá nhân và tổ chức hoạt động trong cơ chế thị trường và những quyết định chính của marketing trong doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ: mô tả được các công việc marketing cần làm và vai trò của marketing trong một tổ chức kinh doanh, phân biệt được hoạt động marketing với hoạt động tiêu thụ sản phẩm; trình bày được tiến trình chung của hoạt động marketing trong doanh nghiệp: phân tích môi trường vĩ mô, nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, xây dựng các chiến lược và chương trình marketing-mix; kể tên và mô tả được các nhóm tiêu chí thường sử dụng trong phân khúc thị trường người tiêu dùng và khách hàng tổ chức; diễn giải được ưu và nhược điểm của các chiến lược lựa chọn thị trường Mục tiêu và Nội dung: chiến lược marketing không phân biệt, marketing phân biệt và marketing tập trung; trình bày được các nội dung của các chính sách marketing-mix trong doanh nghiệp: chính sách sản phẩm, giá bán, kênh phân phối và truyền thông marketing; so sánh được các kiểu chiến lược marketing-mix đối với những loại sản phẩm khác nhau và điều kiện thị trường khác nhau.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1010 (Quản trị học đại cương/Introduction to Management), EM1170 (Pháp luật đại cương/Introduction to the Legal Environment)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần cung cấp những hiểu biết về các quy định pháp luật đại cương và pháp luật có ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế của các thể nhân và pháp nhân trong nền kinh tế thị trường, từ lúc một đơn vi kinh doanh ra đời, hoạt động tới khi chấm dứt hoạt động. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: (1) Có những hiểu biết tổng quan về nhà nước và pháp luật nói chung, pháp luật kinh tế nói riêng; (2) Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp, nắm được quá trình thành lập doanh nghiệp; (3) Hiểu được những quy định về pháp luật hợp đồng, biết cách soạn thảo những bản hợp đồng thông dụng trong kinh doanh; (4) Nắm vững những quy định về pháp luật cạnh tranh; (5) Biết được những phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, ưu nhược điểm của từng phương thức giải quyết để từ đó có thể lựa chọn cách thức giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất; và (6) Nắm được cách thức doanh nghiệp rút lui khỏi thương trường thông qua quá trình phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp.

Học phần bao gồm (1) tổng quan về pháp luật kinh tế, (2) Pháp luật về doannh nghiệp, (3) Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh, (4) Pháp luật về cạnh tranh, (5) pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, (6) pháp luật về phá sản và giải thể doanh nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): MI2020 (Xác suất thống kê/Probabilities and Statistics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần này trang bị những kiến thức cơ bản về thu thập dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, phân tích thống kê suy diễn, dự báo dựa trên số liệu thống kê trong kinh tế và kinh doanh. Sau khi kết thúc môn học này, sinh viên sẽ: kể tên và nêu được đặc điểm của hai lĩnh vực chính của khoa học thống kê; biết cách biểu diễn, mô tả tập dữ liệu thống kê bằng bảng tần số, đồ thị và các đại lượng đặc trưng như trung bình, trung vị và độ lệch chuẩn; tính được khoảng tin cậy của trung bình và tỷ lệ tổng thể; nắm được cách đặt các giả thuyết cần kiểm định; thực hiện được các kiểm định tham số trên một, hai và nhiều hơn hai tổng thể; thực hiện được các phân tích tương quan và hồi quy đơn biến và đa biến; biết cách dự báo dựa trên dãy số liệu theo thời gian; hiểu được phạm vi ứng dụng và biết cách tiến hành một số kiểm định phi tham số thường gặp.

Học phần bao gồm (1) giới thiệu chung về thống kê; (2) thu thập dữ liệu thống kê; (3) thống kê mô tả với bảng và đồ thị; (4) thống kê mô tả với các đại lượng đặc trưng số; (5) biến ngẫu nhiên và các quy luật phân phối xác suất thông dụng; (6) phân phối của tham số mẫu; (7) ước lượng tham số của tổng thể; (8) kiểm định tham số trên một và hai tổng thể; (9) phân tích phương sai (ANOVA); (10) hồi quy đơn và phân tích tương quan; (11) hồi quy bội; (12) kiểm định phi tham số; (13) dự báo trên dữ liệu chuỗi thời gian và (14) chỉ số.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu: cung cấp kiến thức cơ bản và hiện đại về quản lý sản xuất trong các doanh nghiệp- quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ trong các doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: ứng dụng được các phương pháp, các mô hình định lượng được trang bị để giải quyết các vấn đề khác nhau của quản trị tác nghiệp thông qua các bài tập đi kèm và bài tập lớn. Học phần sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng về hệ thống sản xuất, những vấn đề chính của quản trị tác nghiệp và những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán định lượng và định tính để giúp giải quyết những vấn đề đó.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Khóa học nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến chuỗi cung ứng; giúp sinh viên hiểu được tầm quan trọng của chuỗi cung ứng trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh cho công ty, cũng như lợi thế của toàn bộ chuỗi cung ứng. Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên có thể:

  • Nhận diện được vai trò của từng thành viên trong chuỗi cung ứng
  • Tổ chức quản lý chuỗi cung ứng và các hoạt động Logistics của các công ty trong chuỗi
  • Lập kế hoạch định vị chiến lược cho từng công ty trong chuỗi cung ứng, và sự phối hợp giữa các công ty trong chuỗi cung ứng.
  • Hiểu được các nhân tố cấu thành lên thành công cho chuỗi cung ứng.

Khóa học liên quan đến các kiến thức chuyên sâu về Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, quản lý nhu cầu, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, quản lý hàng dự trữ, quản lý vận chuyển, quản lý hợp đồng chuỗi cung ứng, quản lý thông tin hoạt động SCM.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3417 (Quản lý sản xuất/Operations Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản có liên quan tới việc phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động quản lý và giám sát thực hiện các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên có thể: Phân biệt được các khái niệm và mối liên hệ về mặt bản chất giữa các chỉ tiêu kinh tế; Nắm vững và vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích; Phân tích chính xác tình trạng sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các nhân tố liên quan; Đề xuất các biện pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh.

Học phần bao gồm: (1) tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh; (2) các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh; (3) phân tích năng lực sản xuất và kết quả sản xuất kinh doanh; (4) phân tích chi phí và giá thành; (5) phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm; (6) phân tích lợi nhuận; (7) phân tích hiệu quả kinh doanh; và (8) phân tích hoạt động kinh doanh với bộ chỉ số KPI.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): IT1130 (Tin học đại cương/Introduction to Information Technology)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản có liên quan tới việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin dùng trong công tác quản lý doanh nghiệp, cách phân tích các yếu tố và thiết lập hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định cho doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có khả năng: thiết kế và quản lý các tổ chức với sự trợ giúp của công nghệ thông tin; xác định và tiếp cận được với các công nghệ thông tin mới nhất; quản lý việc thay đổi trong tổ chức do sự thay đổi của công nghệ thông tin; nhận diện và làm chủ được các cơ hội trên thị trường do công nghệ thông tin đem lại để phát triển tổ chức sẵn có và tạo ra các tổ chức mới.

Học phần bao gồm: (1) tổng quan về hệ thống thông tin; (2) các thành phần của hệ thống thông tin: phần cứng, phần mềm, hệ thống truyền thông; (3) các thành phần của hệ thống thông tin: cơ sở dữ liệu; (4) xây dựng và phát triển hệ thống thông tin; (5) hệ thống hỗ trợ ra quyết định; (6) hệ thống thông tin tích hợp; (7) thương mại điện tử; và (8) quản lý ứng dụng hệ thống thông tin trong môi trường kinh doanh thay đổi.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng đọc hiểu, biên dịch và nghe nói Anh-Việt ở cấp độ căn bản trong ngành Quản lý công nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có khả năng: Nắm chắc quy trình đọc hiểu hiệu quả các bài đọc tiếng Anh chuyên ngành và các yêu cầu của dịch thuật; Ứng dụng được lý thuyết đọc hiểu để hiểu đúng và tăng tốc độ đọc các bài đọc chuyên ngành; Biên dịch Anh – Việt đúng các bài đọc chuyên ngành Quản lý công nghiệp; Cải thiện kỹ năng phát âm và thuyết trình tiếng Anh trước đám đông. Học phần bao gồm các nội dung chính như sau: (1) lý thuyết đọc hiểu và dịch thuật; (2) các bài đọc về industrial management; (3) các bài đọc về operation management; (4) các bài đọc về quality managment; (5) các bài đọc về strategy; (6) các bài đọc về human resource; (7) các bài đọc về logistics and supply chain.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3230 (Thống kê ứng dụng/Applied Statistics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và  phương pháp xác định vấn đề trong quản lý chất lượng. Biết sử dụng các công cụ quản lý chất lượng để tìm nguyên nhân và đề xuất các biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng. Hiểu được hệ thống quản lý chất lượng.

Sau khi hoàn thành học phần này, yêu cầu sinh viên có khả năng

  • Hiểu được triết lý và các khái niệm cơ bản của kiểm soát chất lượng
  • Thể hiện được khả năng sử dụng các phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê
  • Thể hiện khả năng thiết kế, sử dụng và diễn giải các biểu đồ kiểm soát biến
  • Thể hiện khả năng thiết kế, sử dụng và diễn giải các biểu đồ kiểm soát thuộc tính
  • Tiến hành phân tích năng lực quy trình và đo năng lực của hệ thống đo lường

Môn học đề cập đến khái niệm cơ bản về chất lượng, quản lý chất lượng, kiểm soát chất lượng trong sản xuất và dịch vụ bằng phương pháp thống kê, và các công cụ quản lý và đảm bảo chất lượng như benchmarking, QFD..

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): MI2020 (Xác suất thống kê/Probability and Statistics)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần này giới thiệu những mô hình tối ưu trong môi trường tất định và bất định, từ mô hình tối ưu đó có thể dùng để ra các quyết định trong hoạt động thường ngày. Sau khi hoàn thành học phần, sinh viên sẽ có khả năng nhận biết đặc tính của các vấn đề, xác định mô hình phù hợpđể giải quyết vấn đề, và biết cách sử dụng phần mềm tối ưu như excel, lingo để giải mô hình. Học phần trình bày những kiến thức cơ bản về mô hình và các kỹ thuật tối ưu tất định và bất định phục vụ cho các bài toán tối ưu nảy sinh trong công nghiệp: Các mô hình tuyến tính, thuật toán đơn hình, mô hình vận tải, mô hình mạng và mô hình biến nguyên.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sau khi hoàn thành học phần này, yêu cầu sinh viên có khả năng:

  • Hiểu rõ các kiến thức cơ bản về Công nghệ và Quản trị công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh;
  • Biết cách lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát kế hoạch công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
  • Nâng cao kỹ năng trong việc ra quyết định công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khóa học này tập trung vào việc lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá quá trình công nghệ và đổi mới sáng tạo. Các khái niệm vơ bản về công nghệ và đổi mới sáng tạo; Kỹ thuật của quá trình quản lý công nghệ và đổi mới sáng tạo, ra các quyết định công nghệ của doanh nghiệp theo chiến lược đề ra.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức, phương pháp phân tích và quản lý dự án đầu tư. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng lập và phân tích dự án, triển khai, tổ chức và kiểm soát được dự án.

Học phần đề cập đến các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư, các quan điểm đánh giá dự án và vận dụng các kiến thức quản lý trong việc quản lý dự án.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các khái niệm, phương pháp và công cụ để hỗ trợ việc thiết kế, cải tiến, quản trị, điều chỉnh, triển khai và phân tích các quy trình kinh doanh, nhờ đó tối thiểu hóa các chi phí và tối đa hóa các giá trị được tạo ra thông qua sự đánh giá liên tục tính hiệu lực và hiệu quả của các quy trình kinh doanh. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên sẽ có thể: (1) xây dựng mô hình cho những quy trình kinh doanh đơn giản với những thông tin về con người và các bước hoạt động liên quan cũng như dòng chảy của thông tin, nguyên vật liệu; (2) đánh giá các quy trình kinh doanh với các chỉ tiêu như hiệu quả, chất lượng dịch vụ, mức độ linh hoạt, và chi phí phát sinh khi có lỗi xảy ra; (3) mổ xẻ, phân tích các vấn đề và xây dựng các phương án cải tiến cũng như đánh giá hiệu quả của những cải tiến đó; và (4) giải thích được tổng quan chung về quản trị quy trình kinh doanh và mối liên hệ với các chiến lược, giải pháp quản trị hiện đại khác ví dụ như quản trị chất lượng toàn diện, sản xuất tinh gọn, phương pháp 6 Sigma, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp và quá trình tái thiết kế quy trình nghiệp vụ.

Các nội dung chính của học phần bao gồm: (1) Giới thiệu chung về quản trị quy trình kinh doanh; (2) Xây dựng mô hình cho các quy trình kinh doanh; (3) Phân tích các quy trình kinh doanh; và (4) Cải tiến các quy trình kinh doanh.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Kết thúc học phần, học viên cần nắm được vai trò của kế toán quản trị trong quản lý doanh nghiệp, nắm được những kỹ năng xây dựng các báo cáo kế toán quản trị và đặc biệt, kỹ năng phân tích và sử dụng các báo cáo cho quá trình ra quyết định. Kiến thức học phần sẽ là cơ sở tốt cho sinh viên hành nghề Kế toán quản trị tại các doanh nghiệp hoặc thực hiện chức năng bổ sung về kế toán quản trị bên cạnh chuyên môn kế toán tài chính. Ngoài ra, là kiến thức ban đầu và bổ trợ tốt nếu sinh viên xem xét luyện thi chứng chỉ CMA để làm việc như một nhân viên Kế toán quản trị tại công ty quốc tế.

Học phần bao gồm: Tổng quan về kế toán quản trị trong quản lý doanh nghiệp; Phân loại chi phí, kế toán chi phí và giá thành phục vụ mục tiêu quản trị; Phân tích mối quan hệ chi phí, sản lượng và lợi nhuận; Phân tích báo cáo bộ phận; Lập dự toán ngân sách; Kiểm soát chi phí bằng chi phí định mức và phân tích chi phí; Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định ngắn hạn; Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định dài hạn.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Mục tiêu của khóa học này giúp sinh viên:

  • Hiểu các phương thức giao dịch phổ biến trên thị trường quốc tế
  • Hiểu và vận dụng các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms)
  • Giúp sinh viên nắm được quy trình thực hiện của các phương thức giao dịch phổ biến trên thị trường quốc tế và đánh giá các ưu nhược điểm của từng phương thức giao dịch phổ biến trên thị trường quốc tế.
  • Hiểu và vận dụng các điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu, nắm được bố cục và nội dung của các điều khoản chính trong hợp đồng mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Hiểu cách tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, Nắm được quy trình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

Những nội dung cơ bản bao gồm

  • Các phương thức giao dịch cơ bản trên thị trường quốc tế
  • Các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms)
  • Hợp đồng thương mại quốc tế
  • Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3230 (Thống kê ứng dụng/Applied Statistics), EM3417 (Quản trị sản xuất/Operations Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp kiến thức cơ bản và hiện đại về quản lý bảo dưỡng các hệ thống máy móc thiết bị công nghiệp trong nhà máy. Sau khi học xong học phần này, sinh viên có khả năng:

  • Hiểu rõ tầm quan trọng của Bảo dưỡng trong việc duy trì trạng thái hiệu suất cao của máy móc và dây chuyền sản xuất
  • Biết cách tính toán đánh giá hiệu suất của một hệ thống dây chuyền sản xuất, chỉ ra được các vị trí trọng yếu và các biện pháp cơ bản để nâng cao hiệu suất của dây chuyền
  • Biết cách tổ chức và quản lý bảo dưỡng các hệ thống máy móc và thiết bị công nghiệp

Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức về lý thuyết độ tin cậy, kỹ thuật bảo dưỡng, các kỹ thuật chẩn đoán hư hỏng, các phương pháp và thiết bị giám sát tình trạng thiết bị. Môn học còn đề cập tới việc áp dụng các phương pháp và hình thức tổ chức bảo dưỡnghiện đại và hiệu quả như bảo dưỡng năng suất tổng thể (TPM), bảodưỡngtậptrungvàođộ tin cậy, phân tích các vấn đề sản xuất và bảo dưỡng, qua đó xây dựng hệ thống quản lý bảo dưỡng phù hợp.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần này nhằm giới thiệu đến người học việc sử dụng phần mềm mô phỏng, mô phỏng xem như là công cụ để phân tích vấn đề trong sản xuất và kinh doanh. Sau khóa học, người học có thể:

  • Hiểu khái niệm và vai trò của mô phỏng, xác định các thông số đầu vào của chương trình mô phỏng
  • Biết cách xây dựng mô hình mô phỏng.
  • Tiến hành chạy chương trình mô phỏng, làm các thử nghiệm và phân tích kết quả của mô phỏng

Học phần này bao gồm những chủ đề sau: Xây dựng biểu đồ sự kiện của mô hình rời rạc; Thông số đầu vào của mô hình mô phỏng; Thiết kế chương trình chạy mô phỏng; Phân tích đầu ra của chương trình; Kiểm nghiệm mô hình; Phần mềm mô phỏng; Các chương trình ứng dụng mô phỏng trong sản xuất và dịch vụ; Bài tập dự án mô phỏng.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Kết thúc khóa học này sinh viên có thể hiểu được các mục đích và các vấn đề của thiết kế hệ thống sản xuất, hình thành và sử dụng phương pháp thử trong giải quyết các vấn đề của thiết kế, phân tích các phương án thiết kế hệ thống sản xuất khác nhau và hiểu được giới hạn của mỗi phân tích, tìm ra phương án giải quyết phù hợp nhất trong các phương án xem xét.

Học phần sẽ cung cấp cho sinh viên các nội dung chính như: phương pháp luận về hệ thống, trang bị các hiểu biết về thiết kế sản phẩm, dịch vụ, thiết kế quy trình công nghệ, thiết kế mặt bằng sản xuất, quy hoạch công suất…

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Khóa học nhằm mức đích cung cấp cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng trong quản lý mua sắm sao cho hiệu quả, giảm thiểu chi phí cho công ty, nhưng vẫn duy trì được mức độ dịch vụ. Kết quả cuối cùng của quản lý mua sắm là tăng cường tính cạnh tranh của công ty thông qua mua nguyên vật liệu có chất lượng và chi phí thấp.

Sau khi kết thúc khóa học, sinh viên có thể

  • Hiểu được các nội dung cơ bản của hoạt động mua sắm
  • Thực hiện quá trình mua sắm hiệu quả
  • Biết các vận dùng các phương pháp, công cụ và chiến lược đàm phán để mua hàng hóa và dịch vụ
  • Quản lý và phối hợp với nhà cung cấp hiệu quả

Khóa học liên quan đến các kiến thức, kỹ năng về quản lý mua sắm như: nhận biết, đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp và tiên hành quá trình mua sắm hiệu quả.

  • Khối lượng (Credits): 3(1-4-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Chuyên đề nhằm mục đích giúp sinh viên vận dụng, tổng hợp các kiến thức học và thực hành ngay tại doanh nghiệp, nhận diện những vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải, những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý của doanh nghiệp và tạo cơ sở để làm khóa luận tốt nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ: kể tên được các nội dung chính cần phải thu thập dữ liệu và phân tích trong lĩnh vực thực tập tại doanh nghiệp; biết cách lập kế hoạch và thực hiện việc thu thập dữ liệu thực tế về kế toán/kiểm toán của doanh nghiệp theo yêu cầu của chuyên đề; biết cách đánh giá được mức độ hoạt động của doanh nghiệp; nhận diện được những vấn đề chính mà doanh nghiệp đang gặp phải; định hướng được tên đề tài khóa luận tốt nghiệp hợp lý.

Sinh viên đăng ký thực tập tại doanh nghiệp trong 6 tháng sẽ được giới thiệu liên hệ nơi thực tập là một cơ sở kinh doanh có phối hợp đào tạo với doanh nghiệp. Kết thúc giai đoạn thực tập tốt nghiệp, sinh viên phải nộp quyển báo cáo chuyên đề. Báo cáo chuyên đề gồm 3 phần chính: (1) giới thiệu chung về doanh nghiệp; (2) phân tích tình hình trong lĩnh vực được giao thực tập; và (3) đánh giá chung và lựa chọn đề tài tốt nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3417 (Quản trị sản xuất/Operations Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và ví dụ tình huống về Quản lý dự trữ cho đơn vị sản xuất và kinh doanh. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên có khả năng:

- Hiểu được vai trò của quản lý dự trữ trong sản xuất, kinh doanh, cách tính toán định lượng và cơ sở khoa học về quản lý dự trữ;

- Hiểu được vai trò quản lý kho và các mô hình quản lý kho hiện đại;

- Nắm được và vận dụng được các mô hình quản lý dự trữ;

- Các biện pháp cải tiến công tác quản lý dự trữ và kho trong sản xuất, kinh doanh.

Học phần sẽ bao gồm khái niệm chung cũng như các mô hình quản lý dự trữ, phương pháp đánh giá quản lý dự trữ của doanh nghiệp, đánh giá hệ thống kho hàng và từ đó có bước cải tiến cần thiết để nâng cao công tác quản lý dự trữ và kho hàng.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3417 (Quản trị sản xuất/Operations Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học này nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức liên quan đến vận tải hàng hóa, các phương tiện vận tải và cách lựa chọn phương tiện vận tải. Ngoài ra khóa học này cung cấp cho người học những hiểu biết và kỹ thuật liên quan đến vận tải quốc tế, các dịch vụ giao nhận vận tải.

Nội dung chính của khóa học bao gồm:

  • Khái niệm và vai trò của vận tải hàng hóa
  • Các loại phương tiện vận tải và lựa chọn loại hình vận tải phù hợp
  • Vận tải đa phương thức
  • Các mô hình tối ưu vận tải
  • Chức năng chính và sự phát triển cảng biển
  • Cách quản lý điều hành cảng biển.
  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học nhằm mục đích nâng cao kiến thức, kỹ năng về đọc hiểu, kỹ năng viết và dịch Anh Việt trong lĩnh vực quản lý công nghiệp

Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên có thể:

  • Biết các tăng tốc độ và khả năng hiểu trong khi đọc sách và tạp chí chuyên ngành
  • Hiểu được các thuật ngữa sử dụng trong sách, tài liệu kỹ nghệ công nghiệp
  • Ứng dụng kỹ thuật viết để có bài viết hiệu quả

Môn học gồm những nội dung chính sau: lý thuyết về đọc nhanh và viết hiệu quả, kỹ năng đọc các sách chuyên ngành kỹ sư công nghiệp như: quản lý nhân sự, sản xuất, Logistics, chuỗi cung ứng, kiểm soát chất lượng, quản lý dự án, lập kế hoạch và lịch biểu sản xuất

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3417 (Quản trị sản xuất/Operations Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Giúp sinh viên có kiến thức chuyên sâu về các phương pháp lập kế hoạch sản xuất, các mô hình tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất đã được lập và kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất như thế nào trên hệ thống sản xuất cứng của doanh nghiệp. Giúp sinh viên có khả năng tư duy, kết nối các hoạt động sản xuất đơn lẻ thành một hoạt động tổng thể lô-gích trong một doanh nghiệp. Giúp sinh viên có khả năng thực hiện các chức năng của hoạt động sản xuất như lập kế hoạch sản xuất, tổ chức sản xuất và kiểm soát quá trình sản xuất.

Môn học sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng về hệ thống kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, những vấn đề chính của việc vận hành các kế hoạch và những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán định lượng và định tính để giúp giải quyết những vấn đề về kế hoạch đó. Nội dung chính của học phần: Những khái niệm cơ bản về Kế hoạch sản xuẩt; Dự báo và năng lực sản xuất; Hệ thống kế hoạch sản xuất; Tổ chức kế hoạch sản xuất; Các công cụ phần mềm phục vụ lập và triển khai kế hoạch sản xuất.