Chương trình đào tạo
Chương trình tích hợp Quản trị kinh doanh

Mã ngành xét tuyển: EM3
Thời gian đào tạo: 4 năm
Bằng tốt nghiệp: Cử nhân Quản trị Kinh doanh

(Chứng chỉ kiểm định do CPA Úc cấp)*

Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh với các định hướng quản trị doanh nghiệp, marketing và quản trị nhân lực nhằm cung cấp tri thức về các chức năng kinh doanh, quy trình và hiểu biết về các tổ chức và doanh nghiệp trong nền kinh tế toàn cầu ngày nay.
Chương trình cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong môi trường chuyên nghiệp, hiểu sự khác biệt về văn hóa, đánh giá các vấn đề đạo đức, áp dụng các năng lực kinh doanh quan trọng trong khởi nghiệp.
Có cơ hội chuyển tiếp sang Đại học Monash tại Úc (Top 60 Global Universities) theo mô hình 2+1.5. 2 năm đầu học tại trường đại học Bách Khoa Hà Nội và 1.5 năm tiếp theo du học tại Úc

CƠ HỘI VIỆC LÀM


- Chuyên viên làm việc ở nhiều bộ phận khác nhau như phòng hành chính, phòng kinh doanh, phòng kế toán, tài chính, … tại các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, dịch vụ.
- Chuyên viên phụ trách việc xây dựng, triển khai các hợp đồng kinh tế.
- Chuyên viên xây dựng chiến lược và lập kế hoạch tiếp thị; bán hàng; truyền thông marketing, nghiên cứu và dự báo thị trường.
- Chuyên viên về tuyển dụng, đào tạo, quản trị nhân lực trong doanh nghiệp.
- Khởi sự kinh doanh và làm chủ doanh nghiệp.
- Nghiên cứu viên, tư vấn viên về thiết kế và quản trị thương hiệu, các mô hình kiểm soát, đánh giá nội bộ tổ chức và doanh nghiệp.
- Tại các doanh nghiệp tiêu biểu: Tập đoàn VinGroup, Hãng hàng không Vietnam Airlines, Samsung Vina, ...


Kế hoạch học tập chuẩn xem tại đây



  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hàm số một biến số và nhiều biến số. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Lý thuyết ma trận, Định thức và Hệ phương trình tuyến tính theo quan điểm tư duy cấu trúc và những kiến thức tối thiểu về logic, Tập hợp, Ánh xạ, Trường số phức và các ý tưởng đơn giản về đường bậc hai, mặt bậc hai. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

  • Khối lượng (Credits): 2(1-0-2-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc và tổ chức máy tính, lập trình máy tính và cơ chế thực hiện chương trình, kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong các ngành kỹ thuật, công nghệ. Nội dung chính của học phần gồm: Tin học căn bản: Biểu diễn thông tin trong máy tính. Hệ thống máy tính. Hệ điều hành Linux. Lập trình bằng ngôn ngữ C: Tổng quan về ngôn ngữ C. Kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình trong C. Các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu trong C. Mảng. Cấu trúc. Tệp dữ liệu. Các kiến thức về Excel, tin học văn phòng.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-0-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những lý thuyết chung về khái niệm cơ bản của khoa học pháp lý về Nhà nước và Pháp luật, những nội dung cơ bản của các ngành luật gốc như Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự trong hệ thống Pháp luật Việt Nam. Đồng thời trang bị cho sinh viên kiến thức Pháp luật chuyên ngành giúp sinh viên biết áp dụng Pháp luật trong cuộc sống và công việc. Nội dung chính của học phần bao gồm: Khái quát về nguồn gốc ra đời nhà nước và pháp luật; bản chất, chức năng và các kiểu nhà nước, pháp luật; về bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Giới thiệu những nội dung cơ bản nhất của những ngành luật chủ yếu ở nước ta hiện nay.

  • Khối lượng (Credits): 2(1-0-2-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): IT1130 (Tin học đại cương), IT1130 (Introduction to Information Technology)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)
  • Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ứng dụng máy tính và các kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong các ngành kinh tế và quản trị kinh doanh. Nội dung chính của học phần gồm: Tổng quan về Excel, thiết lập báo cáo trên Excel, Các công thức tính toán trên Excel, quản lý dự án với Excel, phân tích dữ liệu và ra quyết định.

  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về xác suất – Thống kê để phục vụ cho các học phần Toán, Vật lý khác và ứng dụng để giải quyết các bài toán thực tế.

Học phần nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về sự kiện ngẫu nhiên và phép tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên, phân phối xác suất, véc tơ ngẫu nhiên, lý thuyết ước lượng thống kê, lý thuyết quyết định thống kê.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về toán học vận dụng trong phân tích các mô hình kinh tế để từ đó hiểu rõ hơn các nguyên tắc và các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường. Môn học toán kinh tế cũng sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức để họ có thể vận dụng vào việc ra các quyết định sản xuất.

Học phần bao gồm: (1) Giới thiệu mô hình toán kinh tế, (2) Phân tích cân bằng tĩnh, (3) Phân tích so sánh, (4) Tối ưu hoá sản xuất và tiêu dùng, (5) Bài toán quy hoạch tuyến tính, (6) Bài toán vận tải và ứng dụng, (7) Phương pháp sơ đồ mạng lưới PERT

  • Khối lượng (Credits): 2(2-0-1-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương Phần Cơ, Nhiệt, làm cơ sở để sinh viên học các môn. Sau khi học xong phần này, sinh viên cần nắm được:

  • Các định luật bảo toàn đối với 7 đại lượng Vật lý cơ bản: năng lượng, 3 thành phần động lượng, 3 thành phần mômen động lượng.
  • Biết vận dụng xét chuyển đông quay, chuyển động sóng.
  • Nhận thức được cơ sở của các hiện tượng nhiệt là chuyển động hỗn loạn của các phân tử.
  • Biết vận dụng xét các quá trình biến đổi nhiệt cơ bản: đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt, đoạn nhiệt và ứng dụng trong động cơ nhiệt.

Nội dung chính của học phần gồm: Các định lý và định luật về động lượng, mômen động lượng; động năng, định luật bảo toàn cơ năng. Vận dụng xét chuyển động quay vật rắn, dao động và sóng cơ. Thuyết động học phân tử sử dụng thống kê giải thích và tính các lượng: nhiệt độ, áp suất, nội năng (khí lý tưởng). Vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các quá trình chuyển trạng thái nhiệt.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-0-1-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): PH1111 (Vật lý I/Physic I)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương phần Điện từ. Sau khi học xong phần này, sinh viên cần nắm được:

  • Khái niệm về trường: điện trường, từ trường.
  • Các tính chất, các định luật về điện trường (định luật Coulomb, định lý O-G), về từ trường (định luật Biot-Savart-Laplace, định luật Ampere)
  • Mối quan hệ giữa từ trường và điện trường

Nội dung chính của học phần gồm: Các loại trường: Điện trường, từ trường; nguồn sinh ra trường; các tính chất của trường, các đại lượng đặc trưng cho trường (cường độ, điện thế, từ thông,…) và các định lý, định luật liên quan. Quan hệ giữa từ trường và điện trường. Năng lượng trường điện từ. Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương (Điện từ), làm cơ sở cho sinh viên học các môn kỹ thuật.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): MI1113 (Giải tích I/Analysis I)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Chuỗi số, Chuỗi hàm, Chuỗi lũy thừa, Chuỗi Fourier, cùng với những kiến thức cơ sở về Phương trình vi phân cấp một, Phương trình vi phân cấp hai và phần tối thiểu về Hệ phương trình vi phân cấp một. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Hiểu được Quản trị học và vài trò của quản trị trong việc cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Hiểu được được các kiến thức về các chức năng quản trị trong quản trị 1 tổ chức. Biết cách vận dụng các nội dung lý thuyết về những nguyên tắc quản trị, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, các mô hình tổ chức, phương cách lãnh đạo, phương pháp kiểm tra trong quản lý tổ chức.

Học phần gồm những nội dung sau:

  • Tổng quan về quản trị một tổ chức: gồm các kiến thức như khái niệm về quản trị, quá trình quản trị, nhà quản lý là ai? Họ làm việc ở đâu? Họ có những vai trò quản trị gì? Khái niệm về tổ chức, các đặc điểm của một tổ chức, môi trường hoạt động của một tổ chức.
  • Chức năng về lập kế hoạch gồm các nội dung về khái niệm, vai trò của công tác lập kế hoạch, các loại kế hoạch, các căn cứ, phương pháp và quy trình lập kế hoạch, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch
  • Chức năng tổ chức bao gồm các nội dung: khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức, các nội dung của chức năng tổ chức: thiết kế cơ cấu, thiết kế quá trình tổ chức quản lý, tổ chức nhân sự.
  • Chức năng lãnh đạo bao gồm các khái niệm về chức năng lãnh đạo, nội dung và vai trò của chức năng lãnh đạo, các phong cách lãnh đạo phổ biến trong các tổ chức
  • Chức năng kiểm tra bao gồm các khái niệm về hoạt động kiểm tra, các vai trò của chức năng kiểm tra, các phương pháp và hình thức kiểm tra, đặc điểm của một hệ thống kiếm tra hiệu quả và các nguyên tắc kiểm tra có hiệu quả.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên tầm quan trọng của các kĩ năng phát triển cá nhân trong học tập, công việc và cuộc sống; trang bị cho sinh viên các kiến thức cốt lõi để phát triển các kĩ năng cá nhân; giúp sinh viên thực hành, luyện tập để cơ bản hình thành các kĩ năng phát triển cá nhân; qua đó, sinh viên có được thái độ nhận thức đúng đắn về nhu cầu rèn luyện các kĩ năng học tập và làm việc thiết yếu, thích ứng với xã hội hiện đại và thực tiễn nghề nghiệp trong tương lai.

Các kĩ năng phát triển cá nhân bao gồm: Tìm hiểu bản thân, xác lập mục tiêu cá nhân; Phát triển tư duy tích cực, sáng tạo và đổi mới; Quản lý thời gian hiệu quả; Nghệ thuật giao tiếp và thuyết trình; Nghệ thuật thuyết phục dựa trên tâm lí; Làm việc nhóm hiệu quả.

Nội dung của học phần bao gồm:

  • Nhóm và làm việc nhóm: Tại sao phải làm việc nhóm; Kiến thức cơ bản về nhóm; Giới thiệu kỹ năng cá nhân nền tảng để làm việc theo nhóm; Giới thiệu Kỹ năng cá nhân trong phối hợp với các thành viên khác.
  • Kỹ năng cá nhân nền tảng - Thành tích cá nhân: Tư duy tích cực; Giá trị sống; Quản lý thời gian;
  • Kỹ năng cá nhân phối hợp - Thành tích tập thể: Giao tiếp hiệu quả; Thuyết trình hiệu quả; Nghệ thuật thuyết phục.
  • Kỹ năng tổ chức tham gia hoạt động nhóm: Thành lập nhóm; Họp nhóm; Lập và theo dõi kế hoạch; Giải quyết các vấn đề nhóm; Đánh giá hoạt động nhóm.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản của khoa học tâm lý và ứng dụng trong cuộc sống cũng như trong học tập và hoạt động nghề nghiệp. Giúp sinh viên hiểu về bản thân, hiểu về người khác, từ đó có hành vi, ứng xử một cách thích hợp, nâng cao hiệu quả học tập, làm chủ cảm xúc, phát triển và hoàn thiện nhân cách của bản thân thích ứng với sự thay đổi của xã hội và của cơ cấu nghề nghiệp trong tương lai.

Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng đưa và nhận các thông tin phản hồi và thái độ cần thiết đáp ứng với nghề nghiệp trong tương lai.

Học phần bao gồm những nội dung sau:

  • Khám phá về đời sống tâm lý con người: Sự cần thiết của tâm lý học trong cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp; Khái niệm tâm lí, tâm lý học; Bản chất, chức năng của tâm lý người; Các hiện tượng tâm lý cơ bản.
  • Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên và các hoạt động cơ bản của sinh viên kỹ thuật: Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên; Những điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý lứa tuổi sinh viên; Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên; Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên; Hoạt động học tập, hoạt động NCKH và hoạt động chính trị - xã hội của sinh viên trong nhà trường
  • Xây dựng bầu không khí tích cực cho sinh viên trong nhà trường: Các hiện tượng tâm lí xã hội thường gặp trong nhóm học tập và tập thể sinh viên; Một số qui luật  tâm lí xã hội tác động đến tập thể sinh viên; Những vấn đề xung đột trong nhóm học tập  của sinh viên
  • Phát triển tư duy sáng tạo và năng lực sáng tạo kỹ thuật cho sinh viên: Hoạt động sáng tạo; Tư duy sáng tạo; Mối quan hệ giữa tư duy sáng tạo và năng lực sáng tạo; Các nguồn kích thích sáng tạo và đổi mới tư duy sáng tạo của sinh viên trong nhà trường Đại học; Những yếu tố cản trở tư duy sáng tạo và cách khắc phục; Huấn luyện kĩ năng sáng tạo kĩ thuật và các phương pháp sáng tạo kĩ thuật của sinh viên; Huấn luyện kĩ năng sáng tạo kĩ thuật và các phương pháp sáng tạo kĩ thuật của sinh viên.
  • Nhân cách và nhân cách sáng tạo: Nhân cách - Các phẩm chất nhân cách; Đặc điểm kiểu nhân cách sinh viên với học tập và nghề nghiệp; Nhân cách sáng tạo - Chân dung nhân cách sáng tạo.
  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng:

  • Hiểu những kiến thức cơ bản về văn hoá và văn hoá kinh doanh, vai trò ảnh hưởng của văn hoá kinh doanh như một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Hiểu biết và có tinh thần khởi nghiệp (Entrepreneur) nói chung; khởi nghiệp công nghệ (Startup) nói riêng.
  • Có khả năng tạo lập, phân công nhiệm vụ, phối hợp công việc trong làm việc nhóm
  • Biết nhận diện và thu thập các tài liệu cần thiết qua sách vở, quan sát, phỏng vấn.

Nội dung của học phần bao gồm:

  • Giới thiệu khái quát về văn hoá doanh nghiệp và vai trò của văn hoá doanh nghiệp: Khái niệm văn hoá; Văn hoá doanh nghiệp; Văn hoá doanh nhân; Văn hoá doanh nghiệp; Văn hoá doanh nghiệp
  • Triết lý kinh doanh: Khái niệm, vai trò của triết lý kinh doanh; Nội dung của triết lý kinh doanh; Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh của DN; Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
  • Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội: Khái niệm, vai trò của đạo đức kinh doanh; Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; Các khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh
  • Văn hoá doanh nhân: Khái niệm văn hoá doanh nhân; Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hoá doanh nhân; Các bộ phận cấu thành văn hoá doanh nhân; Phong cách doanh nhân; Các tiêu chuẩn đánh giá văn hoá doanh nhân
  • Văn hoá doanh nghiệp: Khái niệm văn hoá doanh nghiệp; Các bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp; Các mô hình văn hoá doanh nghiệp trên thế giới; Thực trạng xây dựng văn hoá ở các doanh nghiệp Việt Nam; Giải pháp xây dựng mô hình văn hoá doanh nghiệp phù hợp ở Việt Nam.
  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Objectives and Contents: By the end of this course, students will have demonstrated the ability to research and analyze content for relevance, organize and plan the delivery of content in both written and orally presented formats. Organize information into easily accessible formats and write to a variety of audiences. Create reports for online delivery and submission. Work collaboratively in groups in both face-to-face and online modes.

  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên khả năng tư duy theo các bước trong quy trình thiết kế sản phẩm; kiến ​​thức và kỹ năng về các bước để thiết kế sản phẩm đúng cách ngay từ đầu giúp giảm thời gian thiết kế sản phẩm công nghệ; tăng cường kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng lập kế hoạch, viết báo cáo cũng như thái độ cần thiết trong công việc.

Nội dung khóa học bao gồm:

  • Kiến thức: Quy trình chung về thiết kế kỹ thuật; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Quy trình thiết kế kỹ thuật; kỹ thuật tạo thông số kỹ thuật của sản phẩm; kỹ thuật để phát triển một kế hoạch thiết kế sản phẩm; kỹ thuật để lựa chọn thay thế tốt nhất; và các kỹ thuật để kiểm tra.
  • Giới thiệu về Thiết kế thử nghiệm (DoE): Các nguyên tắc cơ bản của DoE; đi sâu vào việc xác định các vấn đề, phương pháp lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng; phương pháp xác định cỡ mẫu.
  • Cạnh tranh giữa các đội: Mỗi đội thiết kế và hoàn thành một sản phẩm được xác định trong tuần 1; Báo cáo cuối kỳ; Trình bày cuối cùng về toàn bộ quá trình thiết kế sản phẩm; Kiểm tra tất cả các kỹ năng đã học là kết quả học tập của khóa học.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: môn học này nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về thiết kế với một số nguyên tắc trong thiết kế sản phẩm, quá trình thiết kế mỹ thuật công nghiệp, các yếu tố thiết kế, các nguyên tắc trong bố cục thiết kế, hồ sơ thiết kế. Giúp người học có kỹ năng vận dụng hiểu biết vào việc nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá và thuyết trình về giải pháp cải tiến, phát triển thiết kế mỹ thuật sản phẩm trong sản xuất công nghiệp.

Ngoài ra môn học cũng cung cấp cho sinh viên các kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình và thái độ cần thiết để làm việc trong công ty sau này.

Nội dung chính của học phần gồm:

  • Tổng quan về mỹ thuật công nghiệp: khái niệm về sản phẩm và thiết kế mỹ thuật sản phẩm công nghiệp. Vai trò của tư duy thiết kế và thiết kế mỹ thuật công nghiệp, một số nguyên tắc trong thiết kế sản phẩm, nguyên tắc Ergonomics trong thiết kế sản phẩm.
  • Quá trình thiết kế mỹ thuật công nghiệp: hình thành nhiệm vụ thiết kế, xây dựng nhiệm vụ thiết kế, hình thành và xây dựng giải pháp thiết kế, hoàn thành giải pháp thiết kế.
  • Các yếu tố trong thiết kế mỹ thuật công nghiệp: hình dáng, đường nét, mầu sắc, kích cỡ, chất liệu và không gian.
  • Các nguyên tắc trong bố cục thiết kế: cân bằng, nhịp điệu, thống nhất, điểm nhấn. Nhận thức được về sự hài hòa được tạo nên trong bố cục của sản phẩm thông qua sử dụng các nguyên tắc của bố cục thiết kế
  • Hồ sơ thiết kế mỹ thuật công nghiệp: khái niệm, vai trò, phân loại, yêu cầu, cấu trúc, trình bày và đánh giá. Từ đó giúp người học nhận thức vai trò của hồ sơ thiết kế, thực hiện lập hồ sơ cho một phương án thiết kế sản phẩm và trình bày.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình kinh doanh, doanh nghiệp, hiểu biết khái quát về các hoạt động quản trị chiến lược và chức năng trong doanh nghiệp, làm nền tảng để học các môn chuyên ngành về kinh doanh, kinh tế và quản lý sau này. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: nêu được định nghĩa và vai trò của kinh doanh; mô tả được các nội dung chính trong quá trình quản trị kinh doanh; trình bày được ưu nhược điểm của loại hình doanh nghiệp; phân tích được các nhân tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; trình bày được các nội dung chính của các mảng quản trị trong doanh nghiệp (chiến lược, marketing, sản xuất, nhân lực, hệ thống thông tin, kế toán và quản trị chi phí và tài chính); biết cách phân tích và một số bài toán kinh tế đơn giản trong doanh nghiệp. Học phần bao gồm: (1) tổng quan về quản trị kinh doanh;  (2) quản trị chiến lược, (3) quản trị marketing; (4) quản trị sản xuất; (5) quản trị nhân lực;  (6) hệ thống thông tin quản lý; (7) kế toán doanh nghiệp, quản trị chi phí và giá thành; và (8) quản trị tài chính.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần Kinh tế Quốc tế giúp cho người học nắm bắt được những vấn đề cơ bản của thương mại quốc tế và sự dịch chuyển nguồn lực giữa các nước, bao gồm: nguồn gốc và lợi ích thu được từ thương mại giữa các quốc gia, các công cụ và biện pháp được sử dụng trong thương mại quốc tế, những vấn đề đầu tư quốc tế, thị trường ngoại tệ và tỷ giá hối đoái.

Sau khi hoàn thành học phần này, yêu cầu sinh viên có khả năng:

  • Hiểu được cơ sở hình thành và cơ chế phân chia lợi ích thu được từ thương mại quốc tế giữa các nước.
  • Đánh giá được tác động của hàng rào thương mại quốc tế đến lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng và toàn thể thị trường.
  • Hiểu được sự hình thành và các đặc điểm cơ bản của các loại hình liên kết kinh tế quốc tế dẫn đến làm thay đổi phương thức hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
  • Biết được các nguyên tắc và động cơ dẫn đến sự dịch chuyển nguồn vốn đầu tư quốc tế của các doanh nghiệp giữa các nước.
  • Biết được nguyên tắc hình thành tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền và các công cụ tài chính dùng để bảo hiểm rủi ro sự biến động của tỷ giá trên thị trường ngoại hối.

Nội dung chính của học phần gồm: Các lý thuyết thương mại quốc tế: lợi thế tuyệt đối, lợi thế tương đối và lợi thế cạnh tranh. Các công cụ thưc hiện chính sách thương mại như: thuế quan xuất nhập khẩu, hạn ngạch xuất nhập khẩu, hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bán phá giá. Đầu tư quốc tế. Thị trường ngoại tệ và tỷ giá hối đoái.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những khái niệm cơ bản về marketing, vai trò của marketing đối với cá nhân và tổ chức hoạt động trong cơ chế thị trường và những quyết định chính của marketing trong doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ: mô tả được các công việc marketing cần làm và vai trò của marketing trong một tổ chức kinh doanh, phân biệt được hoạt động marketing với hoạt động tiêu thụ sản phẩm; trình bày được tiến trình chung của hoạt động marketing trong doanh nghiệp: phân tích môi trường vĩ mô, nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, xây dựng các chiến lược và chương trình marketing-mix; kể tên và mô tả được các nhóm tiêu chí thường sử dụng trong phân khúc thị trường người tiêu dùng và khách hàng tổ chức; diễn giải được ưu và nhược điểm của các chiến lược lựa chọn thị trường Mục tiêu và Nội dung: chiến lược marketing không phân biệt, marketing phân biệt và marketing tập trung; trình bày được các nội dung của các chính sách marketing-mix trong doanh nghiệp: chính sách sản phẩm, giá bán, kênh phân phối và truyền thông marketing; so sánh được các kiểu chiến lược marketing-mix đối với những loại sản phẩm khác nhau và điều kiện thị trường khác nhau.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1010 (Quản trị học đại cương/Introduction to Management), EM1170 (Pháp luật đại cương/Introduction to the Legal Environment)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần cung cấp những hiểu biết về các quy định pháp luật đại cương và pháp luật có ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế của các thể nhân và pháp nhân trong nền kinh tế thị trường, từ lúc một đơn vi kinh doanh ra đời, hoạt động tới khi chấm dứt hoạt động. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: (1) Có những hiểu biết tổng quan về nhà nước và pháp luật nói chung, pháp luật kinh tế nói riêng; (2) Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp, nắm được quá trình thành lập doanh nghiệp; (3) Hiểu được những quy định về pháp luật hợp đồng, biết cách soạn thảo những bản hợp đồng thông dụng trong kinh doanh; (4) Nắm vững những quy định về pháp luật cạnh tranh; (5) Biết được những phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, ưu nhược điểm của từng phương thức giải quyết để từ đó có thể lựa chọn cách thức giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất; và (6) Nắm được cách thức doanh nghiệp rút lui khỏi thương trường thông qua quá trình phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp.

Học phần bao gồm (1) tổng quan về pháp luật kinh tế, (2) Pháp luật về doannh nghiệp, (3) Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh, (4) Pháp luật về cạnh tranh, (5) pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, (6) pháp luật về phá sản và giải thể doanh nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): MI2020 (Xác suất thống kê/Probabilities and Statistics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần này trang bị những kiến thức cơ bản về thu thập dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, phân tích thống kê suy diễn, dự báo dựa trên số liệu thống kê trong kinh tế và kinh doanh. Sau khi kết thúc môn học này, sinh viên sẽ: kể tên và nêu được đặc điểm của hai lĩnh vực chính của khoa học thống kê; biết cách biểu diễn, mô tả tập dữ liệu thống kê bằng bảng tần số, đồ thị và các đại lượng đặc trưng như trung bình, trung vị và độ lệch chuẩn; tính được khoảng tin cậy của trung bình và tỷ lệ tổng thể; nắm được cách đặt các giả thuyết cần kiểm định; thực hiện được các kiểm định tham số trên một, hai và nhiều hơn hai tổng thể; thực hiện được các phân tích tương quan và hồi quy đơn biến và đa biến; biết cách dự báo dựa trên dãy số liệu theo thời gian; hiểu được phạm vi ứng dụng và biết cách tiến hành một số kiểm định phi tham số thường gặp.

Học phần bao gồm (1) giới thiệu chung về thống kê; (2) thu thập dữ liệu thống kê; (3) thống kê mô tả với bảng và đồ thị; (4) thống kê mô tả với các đại lượng đặc trưng số; (5) biến ngẫu nhiên và các quy luật phân phối xác suất thông dụng; (6) phân phối của tham số mẫu; (7) ước lượng tham số của tổng thể; (8) kiểm định tham số trên một và hai tổng thể; (9) phân tích phương sai (ANOVA); (10) hồi quy đơn và phân tích tương quan; (11) hồi quy bội; (12) kiểm định phi tham số; (13) dự báo trên dữ liệu chuỗi thời gian và (14) chỉ số.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các khái niệm, phương pháp và công cụ để hỗ trợ việc thiết kế, cải tiến, quản trị, điều chỉnh, triển khai và phân tích các quy trình kinh doanh, nhờ đó tối thiểu hóa các chi phí và tối đa hóa các giá trị được tạo ra thông qua sự đánh giá liên tục tính hiệu lực và hiệu quả của các quy trình kinh doanh. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên sẽ có thể: (1) xây dựng mô hình cho những quy trình kinh doanh đơn giản với những thông tin về con người và các bước hoạt động liên quan cũng như dòng chảy của thông tin, nguyên vật liệu; (2) đánh giá các quy trình kinh doanh với các chỉ tiêu như hiệu quả, chất lượng dịch vụ, mức độ linh hoạt, và chi phí phát sinh khi có lỗi xảy ra; (3) mổ xẻ, phân tích các vấn đề và xây dựng các phương án cải tiến cũng như đánh giá hiệu quả của những cải tiến đó; và (4) giải thích được tổng quan chung về quản trị quy trình kinh doanh và mối liên hệ với các chiến lược, giải pháp quản trị hiện đại khác ví dụ như quản trị chất lượng toàn diện, sản xuất tinh gọn, phương pháp 6 Sigma, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp và quá trình tái thiết kế quy trình nghiệp vụ.

Các nội dung chính của học phần bao gồm: (1) Giới thiệu chung về quản trị quy trình kinh doanh; (2) Xây dựng mô hình cho các quy trình kinh doanh; (3) Phân tích các quy trình kinh doanh; và (4) Cải tiến các quy trình kinh doanh.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức và công cụ để xây dựng mô hình và phân tích các hệ thống kinh doanh nhằm thấu hiểu các hành vi của các biến số trong hệ thống, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của các quyết định trong kinh doanh. Học phần sẽ giới thiệu và tạo cơ hội cho các sinh viên thực hành ba kiểu mô phỏng dưới sự hỗ trợ của các phần mềm mô phỏng: (1) Mô phỏng Monte Carlo để mô hình hóa những bài toán tĩnh phức tạp như bài toán tồn kho, dự báo và ra quyết định; (2) Mô phỏng rời rạc theo sự kiện để mô hình hóa các hành vi tác nghiệp của hệ thống như bài toán hàng đợi ở bệnh viện, sân bay và siêu thị; và (3) Tư duy hệ thống (system dynamics) để mô hình hóa các vấn đề chiến lược dài hạn, ví dụ như phân tích tác động dài hạn từ các chính sách của chính phủ lên hệ thống y tế.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu: cung cấp kiến thức cơ bản và hiện đại về quản lý sản xuất trong các doanh nghiệp- quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ trong các doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: ứng dụng được các phương pháp, các mô hình định lượng được trang bị để giải quyết các vấn đề khác nhau của quản trị tác nghiệp thông qua các bài tập đi kèm và bài tập lớn. Học phần sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng về hệ thống sản xuất, những vấn đề chính của quản trị tác nghiệp và những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán định lượng và định tính để giúp giải quyết những vấn đề đó.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Khóa học nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến chuỗi cung ứng; giúp sinh viên hiểu được tầm quan trọng của chuỗi cung ứng trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh cho công ty, cũng như lợi thế của toàn bộ chuỗi cung ứng. Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên có thể:

  • Nhận diện được vai trò của từng thành viên trong chuỗi cung ứng
  • Tổ chức quản lý chuỗi cung ứng và các hoạt động Logistics của các công ty trong chuỗi
  • Lập kế hoạch định vị chiến lược cho từng công ty trong chuỗi cung ứng, và sự phối hợp giữa các công ty trong chuỗi cung ứng.
  • Hiểu được các nhân tố cấu thành lên thành công cho chuỗi cung ứng.

Khóa học liên quan đến các kiến thức chuyên sâu về Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, quản lý nhu cầu, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, quản lý hàng dự trữ, quản lý vận chuyển, quản lý hợp đồng chuỗi cung ứng, quản lý thông tin hoạt động SCM.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cần thiết về các khái niệm, nguyên lý cơ bản và các phần hành chủ yếu của kế toán. Sau khi hoàn thành học phần này, người học có thể: Tự lập hoặc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các loại chứng từ kế toán chủ yếu; Ghi chép được các nghiệp vụ kinh tế cơ bản vào các sổ kế toán liên quan; Theo dõi được chu trình ghi chép, tính toán của kế toán để xác định được kết quả kinh doanh thông thường của doanh nghiệp; Đọc và hiểu được các nội dung chủ yếu trình bày trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Các nội dung chủ yếu của học phần này là: Tổng quan về kế toán; Xác định giá trị ghi sổ các đối tượng kế toán; Tài khoản kế toán và ghi sổ kép; Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu; Chứng từ và sổ sách kế toán; Báo cáo kế toán của doanh nghiệp; Tổ chức công tác kế toán.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3500 (Nguyên lý kế toán/Principles of Accounting)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho người học những cơ sở ban đầu về tài chính doanh nghiệp làm tiền đề cho việc nghiên cứu sâu hơn các nội dung của hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp. Sau khi học xong, người học sẽ có được những kiến thức cơ sở về tài chính doanh nghiệp và kỹ năng ban đầu để đưa ra các quyết định tài chính trong doanh nghiệp bao gồm: Các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp; Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp; Quản lý chi phí, hạch toán chi phí, xác định lợi nhuận; Tổ chức huy động vốn để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư dài hạn; Phân phối lợi nhuận và tái đầu tư; Hoạch định tài chính doanh nghiệp. Các chủ đề chính gồm: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp; Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp; Tài sản và nguồn tài trợ của doanh nghiệp; Các dòng lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp; Giá trị theo thời gian của tiền, tỷ suất sinh lợi và rủi ro; Đánh ghía và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn của doanh nghiệp; Chi phí sử dụng vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp; Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và Lập kế hoạch tài chính.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3417 (Quản lý sản xuất/Operations Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản có liên quan tới việc phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động quản lý và giám sát thực hiện các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên có thể: Phân biệt được các khái niệm và mối liên hệ về mặt bản chất giữa các chỉ tiêu kinh tế; Nắm vững và vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích; Phân tích chính xác tình trạng sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các nhân tố liên quan; Đề xuất các biện pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh.

Học phần bao gồm: (1) tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh; (2) các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh; (3) phân tích năng lực sản xuất và kết quả sản xuất kinh doanh; (4) phân tích chi phí và giá thành; (5) phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm; (6) phân tích lợi nhuận; (7) phân tích hiệu quả kinh doanh; và (8) phân tích hoạt động kinh doanh với bộ chỉ số KPI.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): IT1130 (Tin học đại cương/Introduction to Information Technology)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản có liên quan tới việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin dùng trong công tác quản lý doanh nghiệp, cách phân tích các yếu tố và thiết lập hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định cho doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có khả năng: thiết kế và quản lý các tổ chức với sự trợ giúp của công nghệ thông tin; xác định và tiếp cận được với các công nghệ thông tin mới nhất; quản lý việc thay đổi trong tổ chức do sự thay đổi của công nghệ thông tin; nhận diện và làm chủ được các cơ hội trên thị trường do công nghệ thông tin đem lại để phát triển tổ chức sẵn có và tạo ra các tổ chức mới.

Học phần bao gồm: (1) tổng quan về hệ thống thông tin; (2) các thành phần của hệ thống thông tin: phần cứng, phần mềm, hệ thống truyền thông; (3) các thành phần của hệ thống thông tin: cơ sở dữ liệu; (4) xây dựng và phát triển hệ thống thông tin; (5) hệ thống hỗ trợ ra quyết định; (6) hệ thống thông tin tích hợp; (7) thương mại điện tử; và (8) quản lý ứng dụng hệ thống thông tin trong môi trường kinh doanh thay đổi.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1010 (Quản trị học đại cương/Introduction to Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: học phần này giúp cho sinh viên nắm bắt được những kiến thức cơ bản liên quan đến việc quản trị một nguồn lực vô cùng quan trọng của doanh nghiệp đó là nguồn lực con người. Sinh viên sẽ nắm bắt được cách thức các doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự như thế nào, sử dụng họ ra sao và cần phải đưa ra những cách thức gì để tưởng thưởng xứng đáng sự đóng góp của nhân viên. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: ứng dụng được các phương pháp, các mô hình được trang bị để giải quyết các vấn đề khác nhau của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Học phần sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng về hệ thống quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, những vấn đề chính của quản trị nguồn nhân lực và những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán định lượng và định tính để giúp giải quyết những vấn đề về nhân lực đó. Nội dung chính của học phần gồm: những khái niệm cơ bản về quản trị nguồn nhân lực; lập kế hoạch và tuyển dụng; đào tạo và phát triển; chính sách đãi ngộ; môi trường làm việc và quan hệ lao động.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các mô hình phân tích chiến lược, trình tự hoạch định chiến lược và các loại hình chiến lược thường được áp dung trong các doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: tham gia dự án hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công ty; phân tích đánh giá các phương án chiến lược kinh doanh. Học phần trang bị kiến thức: các mô hình phân tích chiến lược; các loại hình chiến lược cấp công ty; các loại hình chiến lược cấp đơn vị kinh doanh; những vấn đề thực thi chiến lược.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Kết thúc học phần, học viên cần nắm được vai trò của kế toán quản trị trong quản lý doanh nghiệp, nắm được những kỹ năng xây dựng các báo cáo kế toán quản trị và đặc biệt, kỹ năng phân tích và sử dụng các báo cáo cho quá trình ra quyết định. Kiến thức học phần sẽ là cơ sở tốt cho sinh viên hành nghề Kế toán quản trị tại các doanh nghiệp hoặc thực hiện chức năng bổ sung về kế toán quản trị bên cạnh chuyên môn kế toán tài chính. Ngoài ra, là kiến thức ban đầu và bổ trợ tốt nếu sinh viên xem xét luyện thi chứng chỉ CMA để làm việc như một nhân viên Kế toán quản trị tại công ty quốc tế.

Học phần bao gồm: Tổng quan về kế toán quản trị trong quản lý doanh nghiệp; Phân loại chi phí, kế toán chi phí và giá thành phục vụ mục tiêu quản trị; Phân tích mối quan hệ chi phí, sản lượng và lợi nhuận; Phân tích báo cáo bộ phận; Lập dự toán ngân sách; Kiểm soát chi phí bằng chi phí định mức và phân tích chi phí; Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định ngắn hạn; Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định dài hạn.

Objectives and Contents: After completing this subject, students

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến ​​thức cơ bản về tâm lý học được sử dụng trong quản lý. Sau khi hoàn thành môn học này, sinh viên sẽ có thể: hiểu được kiến​thức cơ bản về tâm lý học, mối quan hệ giữa tâm lý học và quản lý, các quy tắc quản lý tâm lý; áp dụng kiến ​​thức về tâm lý học để phân tích tình hình thực tế trong quản lý; tư vấn tâm lý cho người quản lý. Học phần cung cấp khung lý thuyết về quản lý tâm lý bao gồm: các khái niệm về tâm lý trong quản lý; lịch sử của lý thuyết tâm lý; tầm quan trọng của nghiên cứu quản lý tâm lý; đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu quản lý tâm lý; tâm lý cá nhân; tâm lý nhóm; tâm lý lãnh đạo; tâm lý khách hàng.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về đạo đức kinh doanh, các triết lý đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; các phương pháp và công cụ phân tích hành vi đạo đức trong kinh doanh; các khía cạnh của đạo đức kinh doanh trong hoạt động của một doanh nghiệp và mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp.

Học phần bao gồm: (1) Đạo đức kinh doanh và vấn đề đạo đức trong kinh doanh; (2) Các triết lý đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; (3) Phương pháp và công cụ phân tích hành vi đạo đức trong kinh doanh; (4) Các khía cạnh của đạo đức kinh doanh trong hoạt động của một doanh nghiệp và (5) Mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM4413 (Quản trị nhân lực/Human Resource Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Khóa học này trang bị cho sinh viên những kiến ​​thức và kỹ năng cơ bản về quan hệ lao động, bao gồm bản chất của quan hệ lao động, các bên khác nhau trong quan hệ lao động, tương tác giữa các bên với quan hệ lao động, truyền thông xã hội trong quan hệ lao động, giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ lao động, phát triển và duy trì quan hệ lao động lành mạnh trong nền kinh tế thị trường hiện tại ở Việt Nam. Những nội dung chính của học phần bao gồm: bản chất và tương tác trong quan hệ lao động trong một tổ chức, các bên trong quan hệ lao động, các yếu tố ảnh hưởng cũng như ảnh hưởng của quan hệ lao động đối với hoạt động của tổ chức. giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quan hệ lao động.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức về khởi tạo ý tưởng kinh doanh, mô hình kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp dựa trên ý tưởng kinh doanh. Sinh viên sẽ hoàn thành bản kế hoạch kinh doanh chi tiết để hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh ban đầu. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ: nắm vững quá trình khởi sự kinh doanh bắt đầu từ một ý tưởng; trình bày và vận dụng được các phương pháp tư duy để tạo ra ý tưởng kinh doanh mới; hình thành và mô tả được mô hình kinh doanh dựa trên ý tưởng kinh doanh ban đầu; soạn thảo được bản kế hoạch kinh doanh thuyết phục; biết cách lập được các kế hoạch chức năng về marketing, sản xuất, tổ chức, nhân lực và tài chính trong bản kế hoạch kinh doanh; hiểu được dòng thu nhập từ đâu tới và nắm vững cách xác định tổng vốn đầu tư, chi phí hoạt động và dòng tiền dự báo; nắm được những cách thức tạo lập doanh nghiệp và có được nguồn tài chính cho việc khởi sự kinh doanh.

Học phần bao gồm các nội dung chính như sau: (1) giới thiệu về khởi sự kinh doanh; (2) ý tưởng kinh doanh; (3) xây dựng mô hình kinh doanh với công cụ Canvas; (4) lập kế hoạch kinh doanh; (5) kế hoạch R&D và marketing; (6) kế hoạch sản xuất và tác nghiệp; (7) kế hoạch nhân sự và tổ chức; (8) kế hoạch tài chính; (9) phân tích rủi ro; và (10) triển khai hoạt động kinh doanh.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3230 (Thống kê ứng dụng/Applied Statistics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức về quy trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, cách thức thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu và viết báo cáo nghiên cứu. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên sẽ có khả năng thiết kế một dự án nghiên cứu về các đề tài kinh doanh từ đầu tới cuối. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: mô tả được các giai đoạn của quá trình nghiên cứu trong kinh doanh; phân biệt được các mô hình và phương pháp nghiên cứu khác nhau trong kinh doanh; biết cách xác định tên đề tài, viết mục tiêu nghiên cứu và lập kế hoạch nghiên cứu; nắm vững cách tạo biến, nhập dữ liệu vào máy tính và thực hiện các phân tích thống kê mô tả và thống kê suy diễn ở cấp độ căn bản với phần mềm SPSS; viết và thuyết trình báo cáo nghiên cứu về đề tài kinh doanh một cách thuyết phục. Học phần bao gồm: (1) giới thiệu về nghiên cứu trong kinh doanh; (2) nghiên cứu tài liệu và tổng quan tình hình nghiên cứu; (3) mục tiêu, mô hình và giả thuyết nghiên cứu; (4) nghiên cứu định tính; (5) nghiên cứu định lượng; (6) chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng; (7) đo lường và thang đo khái niệm nghiên cứu; (8) thiết kế bản câu hỏi; (9) thu thập và chuẩn bị dữ liệu; (10) phân tích dữ liệu; và (11) viết báo cáo và thuyết trình kết quả nghiên cứu.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3211 (Nguyên lý marketing/Principles of Marketing)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức nâng cao về marketing theo quá trình quản trị, từ lập kế hoạch marketing, tổ chức, thực hiện tới kiểm tra đánh giá hoạt động marketing trong doanh nghiệp. Học phần tập trung vào việc phân tích và lập kế hoạch marketing để giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: mô tả được các nội dung của quản trị marketing trong tổ chức kinh doanh; nắm vững cách phân tích cơ hội và vấn đề gặp phải từ môi trường vĩ mô, môi trường ngành và đối thủ cạnh tranh và khách hàng của doanh nghiệp; phân biệt được ưu nhược điểm của các phương pháp đo lường và dự báo nhu cầu thị trường và phân khúc thị trường; trình bày được các chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị, tạo sự khác biệt và marketing-mix; vận dụng được nội dung của các chính sách marketing-mix (sản phẩm, giá bán, kênh phân phối và truyền thông marketing) vào bản kế hoạch marketing; phân biệt được ưu nhược điểm của các hình thức tổ chức hoạt động marketing trong doanh nghiệp; trình bày được phương pháp và tiêu chí đánh giá hiệu quả của hoạt động marketing trong doanh nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3211 (Nguyên lý marketing/Principles of Marketing)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp các kiến thức về quá trình ra quyết định mua sắm của người tiêu dùng cá nhân và các phương pháp ảnh hưởng đến quá trình đó. Sau khi kết thúc môn học, các sinh viên sẽ: (1) Mô tả được những nhân tố ảnh hư­ởng đến quá trình mua sắm của người tiêu dùng: các yếu tố thuộc về bản thân ng­ười tiêu dùng và các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài người tiêu dùng; (2) Hiểu rõ quá trình lĩnh hội của người tiêu dùng và cách thức tác động tới quá trình này của người tiêu dùng; (3) Nhận dạng đ­ược những cơ hội và vấn đề marketing trong những tình huống trao đổi giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp; (4) Ứng dụng đ­ược các khái niệm về hành vi ngư­ời tiêu dùng vào việc phân tích các tình huống trao đổi và đề xuất các ý tư­ởng để giải quyết các vấn đề marketing gặp phải.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3211 (Nguyên lý marketing/Principles of Marketing)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những khái niệm cơ bản về marketing dịch vụ, vai trò của marketing đối với tổ chức hoạt động trong cơ chế thị trường và những quyết định chính của marketing trong doanh nghiệp dịch vụ. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: trình bày được những khái niệm cơ bản trong lĩnh vực marketing dịch vụ (lòng trung thành, sự thỏa mãn, kỳ vọng, chất lượng dịch vụ, marketing-mix dịch vụ …); biết cách phân tích hành vi mua của khách hàng trong dịch vụ và phân khúc thị trường; mô tả được quy trình và tiêu chí lựa chọn thị trường mục tiêu cũng như xây dựng các chiến lược marketing-mix đối với dịch vụ; trình bày được khái niệm và các mô hình đo lường và quản lý chất lượng dịch vụ; phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các chiến lược nâng cao năng suất dịch vụ.

Học phần bao gồm: (1) tổng quan về marketing dịch vụ; (2) phân tích hành vi mua của khách hàng; (3) phân khúc, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị; (4) quyết định về dịch vụ; (5) quyết định về giá dịch vụ; (6) quyết định về phân phối dịch vụ; (7) quyết định về truyền thông marketing dịch vụ; (8) quyết định về yếu tố con người trong dịch vụ; (9) quyết định về quy trình cung cấp dịch vụ; (10) quyết định về yếu tố hữu hình; (11) chất lượng dịch vụ; và (12) nâng cao năng suất dịch vụ.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3211 (Nguyên lý marketing/Principles of Marketing)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần cung cấp những kiến thức chuyên sâu về đặc điểm khách hàng công nghiệp và cách thức làm marketing đối với các sản phẩm hữu hình và dịch vụ công nghiệp.

Sau khi học xong môn học này, sinh viên sẽ có khả năng:

  • phân biệt được những điểm khác nhau giữa marketing công nghiệp và marketing tới người tiêu dùng cá nhân.
  • mô tả được những đặc điểm trong hành vi mua sản phẩm công nghiệp của các doanh nghiệp sản xuất và các khách hàng tổ chức;
  • diễn giải các nội dung chính và đặc điểm riêng của các chính sách marketing-mix đối với thị trường công nghiệp;
  • thiết kế được các chương trình bán hàng và truyền thông marketing công nghiệp hợp lý và hiệu quả; và
  • phân tích và đánh giá các chương trình marketing công nghiệp.

Học phần bao gồm những nội dung sau: Tổng quan về marketing công nghiệp. Hệ thống phân ngành công nghiệp. Hành vi mua của khách hàng công nghiệp. Hệ thống thông tin marketing và dự báo nhu cầu thị trường công nghiệp. Phân khúc, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị đối với thị trường công nghiệp. Quản trị sản phẩm hữu hình công nghiệp. Quản trị dịch vụ công nghiệp. Quản trị giá đối với thị trường công nghiệp. Quản trị kênh phân phối đối với thị trường công nghiệp. Quản trị quảng cáo, khuyến mại và PR đối với thị trường công nghiệp. Quản trị marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân đối với thị trường công nghiệp. Lập kế hoạch, tổ chức và kiểm tra hoạt động marketing công nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): IT1130 (Tin học đại cương/Introduction to Information Technology)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về đặc điểm, cách phân loại, lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử, cũng như các đòi hỏi và điều kiện tham gia thương mại điện tử; kỹ năng tiếp cận, khai thác và sử dụng các nguồn thông tin trên Internet; kỹ năng thiết kế, quản lý và vận hành một website thương mại điện tử đơn giản; và trang bị năng lực phân tích và lập kế hoạch triển khai, ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên sẽ: hiểu rõ các khái niệm của thương mại điện tử và phân biệt nó với thương mại truyền thống; thực trạng của thương mại điện tử ở Việt Nam và trên thế giới; nắm được đặc điểm và cách phân loại thương mại điện tử; ưu nhược điểm của các phương tiện kỹ thuật được sử dụng trong thương mại điện tử; nắm được những lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử, các đòi hỏi và điều kiện tham gia thương mại điện tử; có kỹ năng tiếp cận, khai thác và sử dụng những thông tin trên mạng Internet phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và sản xuất kinh doanh; có khả năng thiết kế, quản lý và vận hành một website thương mại điện tử đơn giản; và có khả năng ứng dụng được các kiến thức của học phần vào việc phân tích tác động của thương mại điện tử đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời lập kế hoạch triển khai, ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 3(1-4-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Chuyên đề nhằm mục đích giúp sinh viên vận dụng, tổng hợp các kiến thức học và thực hành ngay tại doanh nghiệp, nhận diện những vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải, những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý của doanh nghiệp và tạo cơ sở để làm khóa luận tốt nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ: kể tên được các nội dung chính cần phải thu thập dữ liệu và phân tích trong lĩnh vực thực tập tại doanh nghiệp; biết cách lập kế hoạch và thực hiện việc thu thập dữ liệu thực tế về kế toán/kiểm toán của doanh nghiệp theo yêu cầu của chuyên đề; biết cách đánh giá được mức độ hoạt động của doanh nghiệp; nhận diện được những vấn đề chính mà doanh nghiệp đang gặp phải; định hướng được tên đề tài khóa luận tốt nghiệp hợp lý.

Sinh viên đăng ký thực tập tại doanh nghiệp trong 6 tháng sẽ được giới thiệu liên hệ nơi thực tập là một cơ sở kinh doanh có phối hợp đào tạo với doanh nghiệp. Kết thúc giai đoạn thực tập tốt nghiệp, sinh viên phải nộp quyển báo cáo chuyên đề. Báo cáo chuyên đề gồm 3 phần chính: (1) giới thiệu chung về doanh nghiệp; (2) phân tích tình hình trong lĩnh vực được giao thực tập; và (3) đánh giá chung và lựa chọn đề tài tốt nghiệp

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức, phương pháp phân tích và quản lý dự án đầu tư. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng lập và phân tích dự án, triển khai, tổ chức và kiểm soát được dự án.

Học phần đề cập đến các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư, các quan điểm đánh giá dự án và vận dụng các kiến thức quản lý trong việc quản lý dự án.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM4413 (Quản trị nhân lực/Human Resource Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp các kiến ​​thức và kỹ năng của tổ chức lao động và tiêu chuẩn hóa để phát triển năng suất lao động và hiệu quả cũng như đảm bảo an toàn cho labours. Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức như tiêu chuẩn lao động, các hình thức định mức năng suất lao động, phương pháp chuẩn hóa lao động, tổ chức và quản lý định mức năng suất lao động; Các tiêu chí về định mức năng suất lao động kỹ thuật; Các thiết lập định mức năng suất lao động cho một số công việc tiêu biểu.