Chương trình đào tạo
Chương trình cử nhân Tài chính ngân hàng

Mã ngành xét tuyển: EM5
Thời gian đào tạo: 4 năm
Bằng tốt nghiệp: Cử nhân Tài chính Ngân hàng

(Chứng chỉ kiểm định do CPA Úc cấp)*
Chương trình đào tạo Tài Chính - Ngân Hàng được xây dựng theo hướng cơ bản chuyên sâu bao gồm kiến thức chung về kinh tế, cơ sở ngành và 02 chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng thương mại. Bên cạnh kiến thức chuyên môn, chương trình đào tạo cung cấp các kiến thức bổ trợ và kỹ năng nghề nghiệp thiết yếu nhằm đem lại sự đa dạng nhất về lựa chọn nghề nghiệp cho sinh viên trong lĩnh vực chuyên môn tài chính tại các doanh nghiệp, hệ thống ngân hàng, các tổ chức trung gian tài chính khác và các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước.
Có cơ hội chuyển tiếp sang Đại học Monash tại Úc (Top 60 Global Universities) theo mô hình 2+1.5. 2 năm đầu học tại trường đại học Bách Khoa Hà Nội và 1.5 năm tiếp theo du học tại Úc

CƠ HỘI VIỆC LÀM


- Chuyên viên tín dụng, chuyên viên kế toán, kiểm soát viên nội bộ, chuyên viên thẩm định tài chính
- Chuyên viên phân tích và xử lý dữ liệu tài chính/quản trị tài chính/ phân tích và định giá tài sản/tư vấn tài chính, tư vấn thuế và tư vấn đầu tư
- Trưởng phòng Kế toán tài chính, Giám đốc tài chính – CFO
- Chuyên viên phân tích, kiểm tra và thực hiện các nghiệp vụ tại các cơ quan quản lý thuế, hải quan
- Nghiên cứu viên, giảng viên về Tài chính Ngân hàng

Thông tin chi tiết xem tại đây

Kế hoạch học tập chuẩn của K62-K64 xem tại đây
Kế hoạch học tập chuẩn từ K65 trở đi xem tại đây



  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường.

Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về thị trường, ứng xử của người mua, người bán và vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường. Học phần bao gồm: (1) Kinh tế học và những vấn đề cơ bản của kinh tế học; (2) Thị trường, cung và cầu; (3) Lý thuyết về tiêu dùng; (4) Lý thuyết về sản xuất; (5) Cấu trúc thị trường và cạnh tranh không hoàn hảo; (6) Thị trường các yếu tố sản xuất; (7) Sự suy thoái của thị trường và vai trò của chính phủ.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: KINH TẾ HỌC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KINH TẾ HỌC
1.1    Kinh tế học là gì?
1.2    Khan hiếm nguồn lực và sự lựa chọn
1.3    Cơ chế vận hành hệ thống kinh tế
1.4    Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
1.5    Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
Chương 2: THỊ TRƯỜNG, CẦU VÀ CUNG
2.1 Thị trường
2.2 Cầu
2.3 Cung
2.4 Mối quan hệ cung – cầu, cân bằng thị trường
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng cầu
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng cung
2.7 Thị trường tự do và kiểm soát giá cả
Chương 3: LÝ THUYẾT VỀ TIÊU DÙNG 
3.1 Độ co giãn của cầu đối với giá
3.2 Độ co giãn của cầu đối với thu nhập
3.3 Độ co giãn chéo của cầu
3.4 Sự lựa chọn của người tiêu dùng
3.5 Cầu cá nhân và cầu của thị trường
3.6 Dự đoán cầu theo kinh nghiệm
Chương 4: LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT
4.1 Doanh nghiệp và các hình thức tổ chức doanh nghiệp
4.2 Hàm sản xuất
4.3 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
4.4 Quyết định của doanh nghiệp về sản lượng cung ứng
Chương 5: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG
5.1 Cấu trúc thị trường và nguyên nhân sinh ra cấu trúc thị trường
5.2 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
5.3 Thị trường độc quyền thuần túy
5.4 Thị trường cạnh tranh mang tính độc quyền
5.5 Thị trường độc quyền nhóm
Chương 6: THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT - LAO ĐỘNG, VỐN VÀ ĐẤT ĐAI
6.1 Thị trường lao động
6.2 Thị trường vốn
6.3 Thị trường đất đai
Chương 7: VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
7.1 Cân bằng tổng thể và tính hiệu quả của cạnh tranh
7.2 Những khuyết tật của thị trường
7.3 Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường
7.4 Hiệu quả phúc lợi đối với các chính sách của chính phủ

Tài liệu học tập

Giáo trình:
1.    N. Gregory Mankiw (2018). Cengage Learning. Principles of Microeconomics. 8th ed
Tài liệu tham khảo:
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Begg, D, R. Dornbusch and S. Fischer (2007). Kinh tế học. NXB Thống kê
2.    Mankiw, N.Gregory (2004). Nguyên lý kinh tế học. NXB Thống kê
3.    P.Samuelson and W.Nordhous (1997). Kinh tế học. NXB Chính trị Quốc gia
4.    Robert S. Pindyck, Daniel L.Rubinfeld (1994). Kinh tế học Vi mô. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    N. Gregory Mankiw (2008). Principles of Microeconomics. 5rd ed. Thomson Learning
2.    Michael Melvin and William Boyes (2005). Microeconomics. 6th ed. Houghton-Mifflin
3.    David C. Colander (2004). Microeconomics. 5th ed. McGraw-Hill
Phần mềm sử dụng: Không

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: Điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế học vĩ mô, các mô hình cơ bản, phản ánh mối quan hệ giữa các đại lượng kinh tế vĩ mô cơ bản và các yếu tố khác, giúp cho người học hiểu được nền kinh tế vận động như thế nào và chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ra sao. Học phần trình bày những kiến thức cơ bản về sự vận động của nền kinh tế thị trường thông qua các mô hình từ đơn giản đến phức tạp, nhằm phân tích cơ chế tự cân bằng và cả những thất bại của thị trường, phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng kinh tế vĩ mô cơ bản như sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp, mức giá. Trên cơ sở đó, chỉ ra khả năng tác động vào nền kinh tế để có được lợi ích tốt nhất cho xã hội.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: GIỚI THIỆU KINH TẾ HỌC VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
1.1. Sự khan hiếm các nguồn lực và ba vấn đề kinh tế cơ bản
1.2. Khái niệm kinh tế học
1.3. Hiệu quả sử dụng các nguồn lực và nội dung cơ bản của kinh tế học
1.4. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
1.5. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô 
1.6. Nội dung cơ bản của kinh tế học vĩ mô
1.7. Phương pháp mô hình trong kinh tế học
Chương 2: THỊ TRƯỜNG, CUNG, CẦU VÀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ 
2.1.  Thị trường
2.2.  Cầu
2.3. Cung
2.4. Mối quan hệ cung cầu và cân bằng thị trường
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu và sự dịch chuyển đường cầu
2.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới cung và sự dịch chuyển đường cung
2.7. Thị trường tự do và điều tiết giá cả
2.8. Cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ
Chương 3: CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
3.1. Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và phương pháp đo lường sản lượng của nền kinh tế
3.2. Tổng sản phẩm quốc nội
3.3. Tổng thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân ròng 
3.4. Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP và NNP
3.5. Đo lường biến động giá 
3.6. Tỷ lệ thất nghiệp
Chương 4: TỔNG CẦU VÀ MÔ HÌNH SỐ NHÂN CƠ BẢN
4.1. Tổng quan về mô hình số nhân cơ bản
4.2. Xác định thu nhập quốc dân trong nền kinh tế giản đơn
4.3. Xác định sản lượng dựa trên nguyên tắc tiết kiệm bằng đầu tư theo kế hoạch
4.4. Xác định sản lượng trong mô hình có sự tham gia của chính phủ
4.5. Xác định sản lượng trong nền kinh tế mở 
4.6. Tóm tắt các yếu tố tác động đến tổng cầu
Chương 5: TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
5.1. Tiền và lãi suất
5.2. Các tác nhân trong quá trình cung ứng tiền
5.3. Ngân hàng trung ương và việc cung ứng tiền cơ sở
5.4. Ngân hàng thương mại và việc tạo ra tiền gửi
5.5. Kiểm soát cung tiền của ngân hàng trung ương
5.6. Cầu về tiền
5.7. Mô hình thị trường tiền tệ
5.8. Tác động của chính sách tiền tệ
Chương 6: MÔ HÌNH IS-LM. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TIỀN TỆ TRONG MÔ HÌNH IS-LM
6.1. Khái quát chung về mô hình
6.2. Cân bằng trên thị trường hàng hoá: đường IS
6.3. Cân bằng trên thị trường tiền tệ: đường LM
6.4. Phân tích IS-LM
6.5. Chính sách tài chính, tiền tệ trong mô hình IS-LM
Chương 7: MÔ HÌNH TỔNG CẦU- TỔNG CUNG
7.1. Đường tổng cầu kinh tế vĩ mô AD
7.2. Thị trường lao động và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
7.3. Đường tổng cung ngắn hạn
7.4. Đường tổng cung dài hạn, quan hệ giữa đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn
7.5. Những nhân tố làm dịch chuyển các đường tổng cung
7.6. Phân tích tổng cầu-tổng cung
7.7. Điều tiết kinh tế của chính phủ trong mô hình tổng cầu-tổng cung
Chương 8: THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT
8.1. Thất nghiệp: Các khái niệm và phân loại
8.2. Tác hại của thất nghiệp và hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
8.3. Lạm phát: khái niệm và tác hại
8.4. Cung tiền và lạm phát 
8.5. Mối quan hệ giữa lạm phát, thất nghiệp và sản lượng: đường Phillips 
8.6. Cú sốc cung và hiện tượng lạm phát đình trệ
8.7. Tại sao xảy ra chính sách tiền tệ lạm phát?
8.8. Khắc phục lạm phát 

Tài liệu học tập

Giáo trình: 
1. N.Gregory Mankiw (2019). Macroeconomic. 10th Edition. Worth Publishers/ Macmillan Learning
Tài liệu tham khảo: 
Tài liệu  tham khảo tiếng Việt
  1. David Begg, S.Fischer, R. Dornbousch (1992). Kinh tế học. NXB Giáo dục
  2. P.Samuelson and W.Nordhous (1997). Kinh tế học. NXB Chính trị Quốc gia
  3. N. Gregory Mankiw (1997). Kinh tế vĩ mô. NXB Thống kê Hà Nội
Tài liệu  tham khảo tiếng Anh 
        1. Mankiw N. Gregory (2010). Macroeconomics, 7th Edition.  Worth Publishers 
    2. Paul Krugman, Robin Wells (2015). Macroeconomics, 4th Edition. W.H.Freeman & Co Ltd. 
Phần mềm sử dụng: Không

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 2(2-0-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những lý thuyết chung về khái niệm cơ bản của khoa học pháp lý về Nhà nước và Pháp luật, những nội dung cơ bản của các ngành luật gốc như Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự trong hệ thống Pháp luật Việt Nam. Đồng thời trang bị cho sinh viên kiến thức Pháp luật chuyên ngành giúp sinh viên biết áp dụng Pháp luật trong cuộc sống và công việc. Nội dung chính của học phần bao gồm: Khái quát về nguồn gốc ra đời nhà nước và pháp luật; bản chất, chức năng và các kiểu nhà nước, pháp luật; về bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Giới thiệu những nội dung cơ bản nhất của những ngành luật chủ yếu ở nước ta hiện nay.

Tóm tắt học phần:

Chương 1. Nhập môn Pháp luật đại cương

  1.  Khoa học Pháp luật đại cương và môn học Pháp luật đại cương
  2.  Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Pháp luật đại cương
  3.  Mối quan hệ giữa Pháp luật đại cương với các ngành khoa học khác
  4.  Những nội dung cơ bản của môn học Pháp luật đại cương

Chương 2. Khái quát về Nhà nước trong mối quan hệ với Pháp luật

  1.  Nhà nước và Pháp luật – Hai hiện tượng lịch sử - xã hội đặc biệt luôn song hành
  2.  Nguồn gốc, bản chất, hình thức và các kiểu nhà nước trong lịch sử
  3.  Khái niệm, đặc điểm và chức năng của Nhà nước
  4.  Bộ máy nhà nước và chế độ chính trị
  5.  Nhà nước pháp quyền

Chương 3. Nhà nước CHXHCN Việt Nam

  1. Bản chất và những nguyên tắc hoạt động cơ bản của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
  2. Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam ở trung ương
  3. Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam ở địa phương
  4. Vai trò, chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam trong nền kinh tế thị trường

Chương 4. Những vấn đề cơ bản về Pháp luật

  1.  Nguồn gốc, khái niệm, chức năng và các thuộc tính của pháp luật
  2.  Bản chất, hình thức và các kiểu pháp luật trong lịch sử
  3.  Văn bản pháp luật, Quy phạm pháp luật và Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
  4.  Quan hệ pháp luật và chủ thể của quan hệ pháp luật
  5.  Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật
  6.  Giải thích pháp luật
  7.  Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
  8.  Ý thức pháp luật. Pháp chế và trật tự pháp luật

Chương 5. Các hệ thống pháp luật chủ yếu trên thế giới

  1. Hệ thống pháp luật Anh – Mỹ (Common Law)
  2. Hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa (Hệ thống dân luật – Civil Law)
  3. Hệ thống pháp luật Hồi giáo (Islamic Law)

Chương 6. Hệ thống pháp luật nước CHXHCN Việt Nam

  1. Quá trình hình thành và phát triển của Hệ thống pháp luật nước CHXHCN Việt Nam
  2. Ngành luật Hiến pháp – Hành chính trong Hệ thống pháp luật nước CHXHCN Việt Nam
  3. Ngành luật Hình sự trong Hệ thống pháp luật nước CHXHCN Việt Nam
  4. Ngành luật Dân sự và Hôn nhân gia đình trong Hệ thống pháp luật nước CHXHCN Việt Nam
  5. Ngành luật Kinh tế - Thương mại - Lao động - Tài chính ngân hàng - Đất đai - Môi trường

Chương 7. Lĩnh vực pháp luật sở hữu trí tuệ và lĩnh vực pháp luật về Khoa học – Công nghệ ở Việt Nam

  1. Lĩnh vực pháp luật sở hữu trí tuệ ở Việt Nam
  2. Lĩnh vực pháp luật về Khoa học - Công nghệ ở Việt Nam

Tài liệu hoc tập

Giáo trình:

  1. Vũ Quang (2018). Giáo trình pháp luật đại cương. NXB Bách khoa, Hà Nội

Tài liệu tham khảo:

Tài liệu tham khảo tiếng Việt

  1. Nguyễn Cửu Việt (2004). Giáo trình Nhà nước và Pháp luật đại cương. NXBĐHQGHN, Hà Nội
  2. Lê Minh Toàn, Vũ Quang và những người khác (2002) . Giáo trình Pháp luật đại cương. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội

Tài liệu tham khảo tiếng Anh

  1. Raymond Wacks (2011). Triết học luật pháp. Phạm Kiều Tùng dịch. NXB Tri Thức, Hà Nội
  2. Alexis De Tocqueville  (2008) . Nền dân trị Mỹ. NXB Tri Thức, Hà Nội
  3. Insun Yu (1994). Luật và xã hội Việt Nam thế kỷ XVII – XVIII. NXB KHXH, Hà Nội

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): MI3131 (Toán kinh tế/Mathematics for Business and Economics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các chỉ số tài chính trong các trường hợp thực tế; nhận diện và dự đoán được các rủi ro tài chính mà tổ chức đang và sẽ gặp phải; mô hình hàng đợi trong tổ chức. Học phần cung cấp kiến thức về các tính toán tài chính cơ bản; Mô hình ngẫu nhiên trong tài chính với thời gian rời rạc; Nghiệp vụ tài chính ngắn hạn; Nghiệp vụ tài chính dài hạn; Lý thuyết rủi ro và bất định; Lý thuyết xếp hàng.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TOÁN TÀI CHÍNH
1.1.     Giới thiệu về thị trường tài chính và một số khái niệm cơ bản
1.2.     Các tính toán tài chính cơ bản
1.3.     Một số nghiệp vụ giao dịch tài chính.
Chương 2: MÔ HÌNH NGẪU NHIÊN TRONG TÀI CHÍNH VỚI THỜI GIAN RỜI RẠC
2.1. Mô hình nhị phân
2.2. Kỳ vọng điều kiện
2.3. Định giá Arbitrage
2.4. Quá trình Markov
2.5. Định lý Radon-Nikodym
Chương 3: NGHIỆP VỤ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
3.1. Lãi đơn
3.2. Chiết khấu theo lãi đơn
3.3. Tài khoản vãng lai có lãi
Chương 4: NGHIỆP VỤ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
4.1. Lãi gộp và chiết khấu theo lãi gộp
4.2. Chuỗi niên kim
4.3. Thanh toán nợ thông thường
4.4. Thanh toán nợ trái phiếu
Chương 5: LÝ THUYẾT RỦI RO VÀ BẤT ĐỊNH
5.1. Tổng quan về rủi ro và bất định 
5.2. Phân tích độ nhạy
5.3. Phân tích rủi ro 
5.4. Mô phỏng theo
Chương 6: LÝ THUYẾT XẾP HÀNG 
6.1. Cấu trúc của một hệ thống hàng đợi
6.2. Mô hình hàng đợi một kênh với khách hàng đến tuân theo phân bố xác xuất Poisson và thời gian phục vụ tuân theo quy luật phân bố mũ
6.3. Mô hình hàng đợi đa kênh với khách hàng đến theo phân bố xác xuất Poisson và thời gian phục vụ tuân theo quy luật phân bố mũ
6.4. Một số mối quan hệ tổng quát trong mô hình hàng đợi
6.5. Phân tích kinh tế của hàng đợi
6.6. Những mô hình hàng đợi khác
6.7. Mô hình hàng đợi một kênh với khách đến tuân theo phân bố poisson và thời gian phục vụ tùy ý
6.8. Mô hình hàng đợi đa kênh với khách hàng đến tuân theo phân bố xác xuất Poisson, thời gian phục vụ tùy ý và không có hàng đợi
6.9. Mô hình hàng đợi với số lượng khách hàng hữu hạn

Tài liệu học tập

Giáo trình
1.    Lê Anh Tuấn (2013). Phương pháp định lượng trong quản lý kinh tế. NXB Giáo dục Việt Nam 1.
2.    Trần Trọng Nguyên (2011). Cơ sở toán tài chính. NXB Khoa học và kỹ thuật
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Hoàng Đình Tuấn, Bùi Dương Hải (2017). Lý thuyết mô hình toán kinh tế. NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
2.    Aviash K.Dixit (1991). Optimization in Economic Theory. Oxford University Press, Second Edition.
3.    Simon Benninga (2000). Financial modeling. The Mit press, Cambridge, 2nd edition
Phần mềm sử dụng: Không

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 2(1-0-2-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): IT1130 (Tin học đại cương), IT1130 (Introduction to Information Technology)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)
  • Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ứng dụng máy tính và các kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong các ngành kinh tế và quản trị kinh doanh. Nội dung chính của học phần gồm: Tổng quan về Excel, thiết lập báo cáo trên Excel, Các công thức tính toán trên Excel, quản lý dự án với Excel, phân tích dữ liệu và ra quyết định.

Nội dung tóm tắt của học phần

1.1.    Quản lý hàng, cột và trang tính
1.2.     Thao tác với worksheet 
1.3.    Nhập và tổ chức dữ liệu trên trang tính
1.4.     Kiểm soát dữ liệu nhập

2.1. Giới thiệu cú pháp của các hàm trong Excel
2.2. Các hàm văn bản
2.3. Các hàm ngày tháng
2.4. Các hàm số học
2.5. Các hàm tính toán

3.1. Logic có điều kiện
3.2. Tra cứu dữ liệu
3.3. Các hàm điều kiện
3.4. Kiểm soát lỗi với IFERROR, ISVALUE, ISNA

4.1. Tạo và làm việc với Bảng dữ liệu
4.2. Tổng hợp dữ liệu với Subtotals
4.3. Tạo và làm việc với PivotTable

5.1. Thiết kế các mô hình dữ liệu
5.2. Goal Seek và Solver
5.3. Data Table
5.4. Scenario Manager

Tài liệu học tập

Giáo trình
1.    Phạm Thị Thanh Hồng (2021). Bài giảng Tin học ứng dụng trong kinh doanh, Viện Kinh tế và Quản lý, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Tài liệu tham khảo
1. John W. Foreman (2013). Data Smart: Using Data Science to Transform Information into Insight, Wiley, USA.
2. Bill Jelen, (2017), Power Excel with MrExcel, Holy Macro! Books
3. Michael Olafusi, (2015), Microsoft Excel and Business Analysis for the busy Professional, UrBizEdge

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (50%) và điểm thi cuối kỳ (50%).

  • Khối lượng (Credits): 2(1-0-2-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu
Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức về Công nghệ thông tin cơ bản (theo thông tư số 03/2014/TT-BTTTT về quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT) bao gồm: các khái niệm về thông tin và tin học, cách biểu diễn dữ liệu và xử lý thông tin trong máy tính, cơ bản về phần cứng máy tính, hệ điều hành, mạng máy tính, mạng internet, các phần mềm tiện ích. Ngoài ra học phần cung cấp các kiến thức về tin học văn phòng, các kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học văn phòng thông qua các nội dung thực hành. 

Nội dung tóm tắt của học phần
PHẦN I - TIN HỌC CĂN BẢN
Chương 1 Thông tin và biểu diễn thông tin  
Chương 2 Hệ thống máy tính                      
Chương 3: Tin học văn phòng
PHẦN 2: THỰC HÀNH
Bài 1: Sử dụng máy tính cơ bản
Bài 2: Sử dụng Internet
Bài 3: Soạn thảo văn bản
Bài 4: Phần mềm bảng tính
Bài 5: Phần mềm trình chiếu

Tài liệu học tập
1.    Slide bài giảng Tin học đại cương của Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông.
2.    Tin học Căn bản (Fundamentals of Informatics). Quách Tuấn Ngọc. Nhà xuất bản Thống kê. 2001
3.    Tin học đại cương (Introduction to Informatics). Trần Đình Khang et al, Nhà xuất bản Bách Khoa, Hà nội
4.    Tin học đại cương (Introduction to Informatics). Tô Văn Nam. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. 2009
English References
1.    Information: The New Language of Science, Chapter 1, 4, 10. Von Baeyer, H.C. Harvard University Press, [2004]
2.    The Architecture of Computer Hardware and Systems Hardware, Chapters 2 and 3. Englander, I. Wiley, [2003].

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (50%) và điểm thi cuối kỳ (50%).
 

  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không

Mục tiêu
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hàm số một biến số và nhiều biến số. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về toán cũng như các môn kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghê và kinh tế.

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1: Phép tính vi phân hàm một biến số
Chương 2: Phép phân tích hàm một biến số
Chương 3: Hàm nhiều biến số

Tài liệu học tập
Giáo trình

1.    Nguyễn Đình Trí (chủ biên), Trần Việt Dũng, Trần Xuân Hiển, Nguyễn Xuân Thảo (2015). Toán học cao cấp, tập 2: Giải tích, NXBGD, Hà Nội.
2.    Nguyễn Đình Trí (chủ biên), Trần Việt Dũng, Trần Xuân Hiển, Nguyễn Xuân Thảo (2017). Bài tập toán học cao cấp, tập 2: Giải tích, NXBGD, Hà Nội.
3.    Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh (1999). Bài tập Toán học cao cấp tập 1, NXBGD, Hà Nội.
4.    Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh (1999). Bài tập Toán học cao cấp tập 2, NXBGD, Hà Nội.
Tài liệu tham khảo
1.    Trần Bình (1998), Giải tích I, Phép tính vi phân và tích phân của hàm một biến. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
2.    Trần Bình (2005), Giải tích II và III, Phép tính vi phân và tích phân của hàm nhiều biến. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
3.    Trần Bình (2001), Hướng dẫn giải bài tập giải tích toán học, tập 1. NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
4.    Trần Bình (2001), Bài tập sẵn giải tích II. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).
 

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): MI1110/MI1010 Giải tích I
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Giải tích II

Mục tiêu
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về chuỗi, phương trình vi phân và phương pháp toán tử Laplace. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về toán cũng như các môn kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghê.

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1: Chuỗi
Chương 2: Phương trình vi phân
Chương 3: Phương pháp toán tử Laplace

Tài liệu học tập
Giáo trình:
1.    Nguyễn Đình Trí, Trần Việt Dũng, Trần Xuân Hiển, Nguyễn Xuân Thảo (2015). Bài tập Toán học cao cấp tập 3: Chuỗi và phương trình vi phân. NXB Giáo dục
2.    Nguyễn Đình Trí, Trần Việt Dũng, Trần Xuân Hiển, Nguyễn Xuân Thảo (2017). Bài tập Toán học cao cấp tập 3: Chuỗi và phương trình vi phân. NXB Giáo dục
3.    Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đỉnh, Nguyễn Hồ Quỳnh (2000). Bài tập Toán học cao cấp tập II. NXB Giáo dục
4.    Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đỉnh, Nguyễn Hồ Quỳnh (2000). Bài tập Toán học cao cấp tập III. NXB Giáo dục
Tài liệu tham khảo
5.    Trần Bình (2005). Giải tíc II và III, NXB KH và KT
6.    Lê Ngọc Lăng, Nguyễn Chí Bảo, Trần Xuân Hiển, Nguyễn Phú Trường. Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn II. NXB Giáo dục
7.    Lê Ngọc Lăng, Tống Đình Quỳ, Nguyễn Đăng Tuấn, Mai Văn Dược (2998). Giúp ôn tập tốt môn Toán cao cấp. NXBKH
8.    Đinh Bạt Thẩm, Nguyễn Phú Trường (1993). Bài tập Toán học cao cấp tập II. NXB Giáo dục
9.    Nguyễn Xuân Thảo (2010). Bài giảng Phương pháp Toán tủ Laplace
10.    Nguyễn Thiệu Huy: Infinite series and differential equations.
Download: http://sami.hust.edu.vn/tai-lieu/

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).
 

  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đại số tuyến tính như ma trận, định thức hệ phương trình, không gian véc tơ, không gian Euclide, … làm cơ sở để cho việc học tiếp các học phần sau về toán cũng như các môn kỹ thuật khác, từ đó sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức môn học vào việc giải quyết một số mô hình bài toán thực tế.

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1: Lôgic, tập hợp, ánh xạ, số phức
1.1 Đại cương về lôgic
1.2 Sơ lược về lý thuyết tập hợp
1.3 Ánh xạ
1.4 Số phức
Chương 2: Ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính
2.1 Ma trận
2.2 Định thức ma trận vuông
2.3 Hạng ma trận, ma trận nghịch đảo
2.4 Hệ phương trình tuyến tính
Chương 3: Không gian véctơ trên R
3.1 Khái niệm không gian véctơ
3.2 Không gian véctơ con
3.3 Cơ sở và tọa độ trong không gian véctơ hữu hạn chiều
Chương 4: Ánh xạ tuyến tính
4.2 Ma trận của ánh sáng tuyến tính
4.3 Trị riêng và véctơ riêng
Chương 5: Không gian Euclide
5.1 Không gian Euclide
5.2 Dạng toàn phương

Tài liệu học tập
Giáo trình
[1] Nguyễn Đình Trí (chủ biên), Trần Việt Dũng, Trần Xuân Hiền, Nguyễn Xuân Thảo (2015), Toán học cao cấp tập 1: Đại số và hình học giải tích, NXB Giáo dục VN.
[2] Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh (2006), Bài tập Toán học cao cấp, tập 1: Đại số và hình học giải tích, NXB Giáo dục, Hà Nội.
Tài liệu tham khảo
[1] Dương Quốc Việt, Nguyễn Cảnh Lương (2015), Đại số tuyến tính, NXB Bách khoa HN.
[2] Trần Xuân Hiền, Lê Ngọc Lăng, Tống Đình Quỳ, Nguyễn Cảnh Lương (2007), Phương pháp giải toán cao cấp, Phần đại số, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
[3] Nguyễn Tiến Quang, Lê Đình Nam (2016), Cơ sở đại số tuyến tính, NXB Giáo dục, Hà Nội.

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm bảo vệ kết quả thực tập (70%).
 

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): MI1111 hoặc MI1112 hoặc MI1113 (Giải tích 1) MI1121 hoặc MI1122 (Giải tích 2)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về xác suất thống kê là các khái niệm và quy tắc diễn xác suất cũng như về biến ngẫu nhiên và các phân phối xác suất thông dụng (một và hai chiều); các khái niệm cơ bản của thống kê toán học nhằm giúp sinh viên biết cách xử lí các phương pháp tiếp cận với mô hình thực tế và có kiến thức cần thiết để đưa ra lời giải đúng cho các bài toán đó.

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1: Sự kiện ngẫu nhiên và phép tính xác suất
Chương 2: Biến ngẫu nhiên và luật phân phối xác suất
Chương 3: Biến ngẫu nhiên hai chiều
Chương 4: Mẫu thống kê và ước lượng tham số
Chương 5: Kiểm định giả thuyết thống kê

Tài liệu học tập
Giáo trình:
1. Tống Đình Quỳ (2014). Xác suất thống kê. NXB Bách khoa-Hà Nội (tái bản lần thứ 6)
2. Bộ môn Toán ứng dụng (2020). Bài tập Xác suất thống kê (tài liệu lưu hành nộ bộ)
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.  Đào Hữu Hồ (2007). Xác suât thống kê .NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
2. Đặng Hùng Thắng (2005). Mở đầu lý thuyết xác suất và ứng dụng. NXB Giáo dục
3. Đặng Hùng Thắng (2008). Thống kê và ứng dụng. NXB Giáo dục
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1. Muray, R. Spiegel, John Schiller, and R. Alu Srinivasan (2001). Probability and Statistics. McGraw-Hill Companies.
2. Andrew Metcafe, David Green, Tony Greenfield, Maythayaudin Mansor, Andrew Smith, Jonathan Tuke (2019). Statistics in Engineering: With Examples in MATLAB and R.Second Edition. CRC Press, Taylor & Francis Group.
3. H. Thomas (2016). An Introduction to Statistics with Python (With Applications in the Life Sciences). Springer.

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).
 

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): MI1111 hoặc MI1112 hoặc MI1113 (Giải tích 1); MI1141 hoặc MI1142 hoặc MI1143 (Đại số)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu: 
Giúp học sinh hiểu và có khả năng vận dụng, giải quyết tốt các vấn đề thực tiễn, thích ứng với công việc có liên quan. Nắm vững các khái niệm cơ bản, nền tảng lý thuyết: thuật toán simplex để giải các bài toán lập trình tuyến tính; Các thuật toán vận tải để giải quyết các vấn đề vận tải và áp dụng kiến thức đã học về toán học để khảo sát mô hình I / O

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1 - Giới thiệu
Chương 2 – Quy hoạch tuyến tính (LP)
Chương 3 – Bài toán vận tải 
Chương 4 – Mô hình Input/Out put (I/O)

Tài liệu học tập
Giáo trình
[1] Nguyễn Thị Bạch Kim (2014). Các phương pháp tối ưu: Lý thuyết và thuật toán. Nhà xuất bản Bách khoa.
[2] H.A. Taha (2007), Operation Research: An Introduction (8th Edition), Pearson Education Inc.
Tài liệu tham khảo
[1] Brandley, R. Schiller (2002), Kinh tế ngày nay, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội.
[2] Nguyễn Quang Dong, Ngô Văn Thứ, Hoàng Đình Tuấn (2002), Giáo trình mô hình toán kinh tế, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội
[1] Brandley, R. Schiller (2002), Kinh tế ngày nay, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội.
[2] Nguyễn Quang Dong, Ngô Văn Thứ, Hoàng Đình Tuấn (2002), Giáo trình mô hình toán kinh tế, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).
 

  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu
Môn học bao gồm những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương phần cơ học (các định lý và định luật về động lượng, mômen động lượng; động năng, thế năng, định luật bảo toàn cơ năng; chuyển động quay vật rắn, dao động và sóng cơ) và kiến thức cơ bản phần Nhiệt học (Nguyên lý 1, Nguyên lý 2, vật lý thống kê cổ điển) là cơ sở các môn kỹ thuật.

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1. Mở đầu
Chương 2. Động học chất điểm
Chương 3. Động lực học chất điểm
Chương 4. Cơ năng và trường lực thế
Chương 5. Chuyển động quay của vật rắn
Chương 6. Dao động và sóng cơ
Chương 7. Thuyết động học phân tử các chất khí & định luật phân bố
Chương 8. Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học
Chương 9. Nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học

Tài liệu học tập 
Giáo trình 
1. Lương Duyên Bình (Chủ biên): Vật lý đại cương tập 1: Cơ- Nhiệt, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, 267 trang. 
2. Lương Duyên Bình-Dư Trí Công-Nguyễn Hữu Hồ: Vật lý đại cương tập 2: Điện-Dao động-Sóng, NXB Giáo dục , 2009, 343 trang. 
3. Lương Duyên Bình Chủ biên), Nguyễn Hữu Hồ, Lê Văn Nghĩa, Nguyễn Tụng: Bài tập Vật lý đại cương tập 1: Cơ- Nhiệt, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, 199 trang. 
4. Lương Duyên Bình (Chủ biên): Bài tập Vật lý đại cương tập 2: Điện- dao động- Sóng, NXB Giáo dục, 2007, 155 trang. 
Sách tham khảo 
1. Nguyễn Xuân Chi, Đặng Quang Khang: Vật lý đại cương tập 1: Cơ- Nhiệt, ĐH Bách Khoa Hà nội, 2000, 467 trang. 
2. Trần Ngọc Hợi (Chủ biên), Phạm Văn Thiều: Vật lý đại cương các nguyên lý và ứng dụng, tập 1: Cơ học và Nhiệt học, NXB Giáo dục, 2006, 511 trang. 

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).
 

  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu
Môn học này bao gồm những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương phần điện từ (các loại trường: điện trường, từ trường); nguồn sinh ra trường, các tính chất của trường, các đại lượng đặc trưng cho trường (cường độ, điện thế, từ thông,..) và các định lý, định luật liên quan. Quan hệ giữa từ trường và điện trường. Lực từ trường

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1. Điện trường tĩnh
Chương 2. Vật dẫn
Chương 3. Từ trường
Chương 4. Cảm ứng điện từ
Chương 5. Trường điện từ
Chương 6: Dao động điện từ 

Tài liệu học tập
Giáo trình 
1. Lương Duyên Bình-Dư Trí Công-Nguyễn Hữu Hồ: Vật lý Đại cương tập 2: Điện-Dao động-Sóng, NXB Giáo dục , 2009, 343 trang. 
2. Lương Duyên Bình (Chủ biên): Bài tập Vật lý Đại cương tập 2: Điện-Dao động-Sóng, NXB Giáo dục, 2007, 155 trang. 
Sách tham khảo 
1. Đặng Quang Khang: Vật lý Đại cương tập 2: Điện học, ĐH Bách Khoa Hà nội, 2000, 328 trang. 
2. Trần Ngọc Hợi (Chủ biên), Phạm Văn Thiều: Vật lý Đại cương các nguyên lý và ứng dụng, tập 2: Điện, từ, dao động và sóng, NXB Giáo dục, 2006, 487 trang. 

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).
 

  • Khối lượng (Credits): 3(2-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu
Học phần trang bị những nội dung cơ bản có tính nền tảng, hệ thống về triết học Mác – Lênin. Xây dựng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật làm nền tảng lý luận cho việc nhận thức các vấn, nội dung của các môn học khác. Nhận thức được thực chất giá trị, bản chất khoa học và cách mạng của triết học Mác – Lênin. Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên, định hướng tư tưởng - chính trị trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.

Nội dung tóm tắt của học phần
CHƯƠNG I - TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1. Khái lược về triết học
2. Vấn đề cơ bản của triết học
3. Biện chứng và siêu hình
II. TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác – Lênin
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
CHƯƠNG II: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
II. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 
1. Hai lọai hình biện chứng và PBC duy vật 
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật 
III. LÝ LUẬN NHẬN THỨC
1. Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng
2. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức 
3. Thực tiễn và vai trò của thực tiến đối với nhận thức
4. Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức
5. Tính chất của chân lý
CHƯƠNG III: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
I. HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội
2. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
3. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội 
4. Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên 
II. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC
1. Giai cấp và đấu tranh giai cấp
2. Dân tộc
3. Mối quan hệ giai cấp – dân tộc – nhân loại 
III. NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
1. Nhà nước
2. Cách mạng xã hội chủ nghĩa
 VI. Ý THỨC XÃ HỘI
1. Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố của tồn tại xã hội
2. Khái niệm ý thức xã hội và kết cấu cảu YTXH
3. Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
V. TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI
1. Con người và bản chất con người 
2. Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người
3. Quan điểm của triết học Mác – Lênin về quan hệ cá nhân và xã hội, về vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử 
4. Vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam

Tài liệu học tập
Giáo trình bắt buộc: 

- Giáo trình Giáo trình Triết học Mác – Lênin (Dành cho bậc đại học không chuyên lý luận chính trị). Nhà xuất bản chính trị Quốc gia sự thật. Năm 2021.
 Tài liệu tham khảo
 - Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng XI, XII, XIII
 - Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo một số vấn đề tổng kết lý luận và thực tiễn qua ba mươi   năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật 2016.
 - Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáotrình quốc gia các môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo trình triết học Mác – Lênin. NXB. Chính trị Quốc gia. Hà Nội , 1999.
 - Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo trình triết học Mác – Lênin (Tái bản có sửa chữa, bổ sung), NXB. Chính trị Quốc gia. Hà Nội , 2010.
 - GS. TS Nguyễn Ngọc Long – GS.TS Nguyễn Hữu Vui (Đồng chủ biên) và các tác giả, Giáo trình triết học Mác – Lênin, (Tái bản có sửa chữa, bổ sung), NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006
 - Mai Thị Thanh, Trần Việt Thắng, Hoàng Thị Hạnh và các tác giả, Hướng dẫn ôn tập môn Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin (Học phần I), NXB Bách khoa 2015.

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (50%) và điểm thi cuối kỳ (50%).

  • Khối lượng:    2(1.4 - 0.6 - 0 - 4)
  • Học phần tiên quyết:    Triết học Mác-Lênin (SSH1111)
  • Học phần học trước:    Triết học Mác-Lênin (SSH1111)
  • Học phần song hành:    Không

Mục tiêu
Học phần cung cấp cho sinh viên những những hiểu biết cơ bản về hàng hóa, tiền tệ, nền kinh tế thị trường và các mối quan hệ trong nền kinh tế thị trường. Qua đó, học sinh nắm được các kiến thức về các quy luật lịch sử - kinh tế - chính trị - xã hội. Ngoài ra, học phần này còn tiếp tục bồi dưỡng cách nhìn thế giới, phương pháp luận và tư duy kinh tế, vận dụng kiến thức kinh tế - chính trị vào việc phân tích các vấn đề kinh tế, xã hội và thực tiễn của đất nước và của các ngành học mà sinh viên được đào tạo..

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1: Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu Kinh tế chính trị
Chương 2: Hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường            
2.1 Nền sản xuất hàng hóa
2.2 Hàng hóa 
2.3 Tiền tệ (nguyên nhân hình thành, bản chất, và 05 chức năng của tiền)
2.4 Thị trường, Các chủ thể tham gia thị trường, Quy luật thị trường
Chương 3: Sản xuất Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường            
3.1 Sự chuyển hóa tiền thành tư bản
3.2 Lý luận hàng hóa Sức lao động
3.3 Quá trình sản xuất Giá trị thặng dư 
3.4 Một số quy luật của Chủ nghĩa Tư bản
3.5 Bài tập phương pháp sản xuất Giá trị thặng dư tuyệt đối
Chương 4: Canh tranh và Độc quyền trong nền kinh tế thị trường            
4.1 Mối quan hệ giữa Cạnh tranh và Độc quyền
4.2 Bài tập phương pháp sản xuất Giá trị thặng dư tương đối
4.3  Năm đặc điểm của Chủ nghĩa Tư bản độc quyền
4.4  Bài tập tích lũy Tư bản
4.5 Chủ nghĩa Tư bản độc quyền Nhà nước & Thành tựu, hạn chế của CNTB
Chương 5: Kinh tế thị trường định hướng XHCN & Quan hệ lợi ích kinh tế tại Việt Nam            
5.1 Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN (tính tất yếu, khái niệm, đặc trưng)
5.2 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
5.3 Quan hệ lợi ích kinh tế tại Việt Nam 
5.4 Cách mạng công nghiệp và tiến trình CNH, HĐH của Việt Nam
5.5 Tìm hiểu thêm về hội nhập kinh tế quốc tế

Tài liệu học tập 
Giáo trình 
1.    Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lê-nin (dành cho sinh viên không học chuyên ngành lý luận chính trị) , Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật, 2021.
2.    Ngô Quế Lan, Trịnh Huy Hồng, Nguyễn Thị Phương Dung & Phan Yến Trang, 99 bài tập lý thuyết giá trị thặng dư , HUST Publ., 2022.
Sách tham khảo :
1. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng XI, XII.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết 11-NQ / TW về “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” ngày 03/6/2017.
3. Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo một số vấn đề tổng kết lý luận và thực tiễn qua ba mươi năm đổi mới , Tạp chí Chính trị Quốc gia Sự thật, 2016.
4. Robert B. Ekelund và Robert F. Herbert, Lịch sử các lý thuyết kinh tế , Waveland Press, Inc.; Tái bản lần thứ 6, 2013.
5. David Begg , Stanley Fisher, Rudiger Dornbusch, Kinh tế học , Mcgraw-Hill Publ., Ấn bản lần thứ 7, 2002.
6. Jeremy Rifkin, Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba , Nhà xuất bản St. Martin's Griffin., 2013.
7. Klaus Schwab, Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư , Diễn đàn Kinh tế Thế giới, 2016.
8. Manfred B.Steger , Toàn cầu hóa , Nhà xuất bản Đại học Oxford, 2003.
9. Trần Thị Lan Hương, Ngô Quế Lan và cộng sự, Hướng dẫn học những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 , NXB ĐHBKHN, 2015. (Tài liệu tham khảo chương 4, 5, 6).

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (50%) và điểm thi cuối kỳ (50%).
 

  • Khối lượng:    2(1.4 - 0.6 - 0 - 4)
  • Học phần tiên quyết:    Triết học Mác-Lênin (SSH1111) và Kinh tế chính trị Mác-Lênin (SSH1121)
  • Học phần học trước:    Kinh tế chính trị Mác-Lênin (SSH1121)
  • Học phần song hành:    Không

Mục tiêu
Học phần cung cấp cho sinh viên cái nhìn toàn diện về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, con đường mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay - từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. Học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam giúp sinh viên nâng cao nhận thức về thời đại mới của dân tộc - Thời đại Hồ Chí Minh, hiểu rõ, lý giải những vấn đề thực tiễn và vận dụng quan điểm của Đảng vào cuộc sống.
Ngoài ra, môn học củng cố cho học sinh kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình và thái độ nghiêm túc trong học tập, làm việc và cuộc sống.

Nội dung tóm tắt của học phần
Nội dung 1: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Nội dung 2: Dân chủ XHCN và nhà nước XHCN
Nội dung 3: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH

Tài liệu học tập 
Giáo trình
[1] Bộ giáo dục và Đào tạo Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Dành cho bậc đại học hệ không chuyên ngành lý luận chính trị, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật, 2021 https://moet.gov.vn/van-ban/vbdh/Pages/chi-tiet-van-ban.aspx?ItemID=2729 
[2] Bài giảng video trực tuyến và các file tài liệu trên hệ thống.
Sách tham khảo
[1]    Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng XI, XII, XIII
[2]    Hội đồng TW chỉ đạo biên soạn giáo trình Quốc gia các bộ môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng HCM, Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2002
[3]    Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo một số vấn đề tổng kết lý luận và thực tiễn qua ba mươi năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật 2016.
[4]    Trần Thị Lan Hương, Ngô Quế Lân và các tác giả, Hướng dẫn ôn tập môn Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin (Học phần II), NXB Bách khoa 2015. Nội dung tham khảo chương 7,8,9 

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (50%) và điểm thi cuối kỳ (50%).
 

  • Khối lượng (Credits): 2(1.4-0.6-0.4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu: Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên cái nhìn tổng quát về sự ra đời của Đảng CSVN, đường lối do Đảng CSVN đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 cho đến nay- từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa. Học tập lịch sử Đảng nhằm nâng cao nhận thức về thời đại mới của dân tộc- thời đại Hồ Chí Minh. Từ đó, giúp sinh viên hiểu, lý giải những vấn đề thực tiễn và vận dụng được quan điểm của Đảng vào cuộc sống.
Ngoài ra, môn học củng cố cho sinh viên kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình và thái độ nghiêm túc với học tập, lao động, cuộc sống.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Đảng CSVN ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) 
1.1. Đảng CSVN ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930)
1.2. Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền cách mạng (1930- 1945)
Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1954-1975)
2.1. Lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)
2.2. Lãnh đạo xây dựng CNXH ở Miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ xâm lược, giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (1954-1975)
Chương 3: Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên CNXH và tiến hành công cuộc đổi mới (từ 1975 đến nay)
3.1. Lãnh đạo cả nước xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc (1975-1986)
3.2. Lãnh đạo công cuộc đổi mới, đảy mạnh CHN, HĐH và hội nhập quốc tế (từ 1986 đến nay)

Tài liệu học tập 

[1]    Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021). Giáo trình lịch sử Đảng CSVN. NXB Chính trị quốc gia sự thật
Sách tham khảo
[1]    Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn (chủ biên) (2001). Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập. NXB Giáo dục Việt Nam.

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (50%) và điểm thi cuối kỳ (50%).
 

  • Khối lượng (Credits): 2 (1.4 - 0.6 - 0 - 4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu

Tư tưởng Hồ Chí Minh là học phần cơ sở bắt buộc trong chương trình đào tạo Đại học của tất cả các chuyên ngành. Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức có tính hệ thống về đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh. Trình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa, tác phong Hồ Chí Minh. Giúp sinh viên hiểu rõ về hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đến cách mạng xã hội chủ nghĩa với mục tiêu cao cả là giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Khái niệm, đối tượng, phương pháp và ý nghĩa học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh. 
I.    Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
II.    Đối tượng nghiên cứu
III.    Phương pháp nghiên cứu
1.    Cơ sở phương pháp luận của việc nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh
2.    Một số phương pháp cụ thể
IV.    Ý nghĩa của việc học tập môn học tư tưởng Hồ Chí Minh
1.    Góp phấn nâng cao năng lực tư duy lý luận
2.    Giáo dục và định hướng thực hành đạo đức cách mạng, củng cố niểm tin khoa học gắn liền với trau dồi tình cảm cách mạng, bồi dưỡng lòng yêu nước
3.    Xây dựng, rèn luyện phương pháp và phong cách công tác
Chương 2: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
I.    Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
1.    Cơ sở thực tiễn
2.    Cơ sở lý luận
3.    Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh

II.    Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
1.    Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước mới
2.    Thới kỳ 1911 – 1920: Hình thành tư tưởng cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản
3.    Thời kỳ 1920 – 1930: Hình thành những nội dung cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam
4.    Thời kỳ 1930 – 1941: Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, phương pháp cách mạng Việt Nam đúng đắn, sáng tạo
5.    Thời kỳ 1941 – 1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, soi đường cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta
III.    Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh
1.    Đối với cách mạng Việt Nam
2.    Đối với sự phát triển tiến bộ của nhân loại
Chương 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
I.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc
1.    Vấn đề độc lập dân tộc
2.    Về cách mạng giải phóng dân tộc
II.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội
1.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội
2.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
3.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
III.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
1.    Độc lập dân tộc là cơ sở, tiền đề để tiến lên chủ nghĩa xã hội
2.    Chủ nghĩa xã hội là điều kiện để bảo đảm nền độc lập dân tộc vững chắc
3.    Điều kiện để bảo đảm độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
IV.    Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam giai đoạn hiện nay. 1. Kiên định mục tiêu và con đường cách mạng mà Hồ Chí Minh đã xác định
1.    Phát huy sức mạnh dân chủ xã hội chủ nghĩa
2.    Củng cố, kiện toàn, phát huy sức mạnh và hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị
Đấu tranh chống những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ

Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân 
I.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam
1.    Tính tất yếu và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
2.    Đảng phải trong sạch, vững mạnh

Thảo luận chương 4
II.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
1.    Nhà nước dân chủ
2.    Nhà nước pháp quyền
3.    Nhà nước trong sạch, vững mạnh
III.    Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào công tác xây dựng Đảng và xây dựng Nhà nước
1.    Xây dựng Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh
2.    Xây dựng Nhà nước
Chương 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế
I.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc
1.    Vai trò của đại đoản kết dân tộc
2.    Lực lượng của khối đại đoàn kết dân tộc
3.    Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
4.    Hình thức, nguyên tắc tổ chức của khối đại đoàn kết toàn dân tôc – Mặt trận dân tộc thống nhất
5.    Phương thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
II.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về về đoàn kết quốc tế
1.    Sự cần thiết phải đoàn kết quốc tế
2.    Lực lượng đoàn kết quốc tế và hình thức tổ chức
3.    Nguyên tắc đoàn kết quốc tế
III.    Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế trong giai đoạn hiện nay
1.    Quát triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế trong hoạch định chủ trương, đường lối của Đảng
2.    Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh công – nông – trí dưới sự lãnh đạo của Đảng
3.    Đại đoàn kết toàn dân tộc phải kết hợp với đoàn kết quốc tế
Chương 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức, con người
I.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa
1.    Một số nhận thức chung về văn hóa và quan hệ giữa văn hóa với các lĩnh vực khác
2.    Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của văn hóa
3.    Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nền văn hóa mới
II.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
1.    Đạo đức là gốc, là nền tảng tinh thần của xã hội, của người cách mạng
2.    Quan điểm của Hồ Chí Minh về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
3.    Quan điểm của Hồ Chí Minh về những nguyên tắc xây dựng đạo đức cách mạng
III.    Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người
1.    Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người
2.    Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người
3.    Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng con người
IV.    Xây dựng văn hóa, đạo đức, con người Việt Nam hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh 
1.    Xây dựng và phát triển văn hóa, con người
2.    Xây dựng đạo đức cách mạng

Tài liệu học tập Giáo trình
[1]    Bộ giáo dục và đào tạo (2021). Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh. NXB Chính trịnh quốc gia sự thật.
[2]    Đề cương bài giảng môn học của nhóm chuyên môn Tư tưởng Hồ Chí Minh đã thống nhất
Sách tham khảo
[1]    Hồ Chí Minh (2011). Toàn tập. NXB Chính trị quốc gia sự thật (15 tập).
[2]    Đại tướng Võ Nguyên giáp (chủ biên) (2010), Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia sự thật
[3]    Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, GS.TS Song Thành (Chủ biên) (2006), Hồ Chí Minh tiểu sử, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội
[4]    Nguyễn Đình Lộc (1998), Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước của dân, do dân, vì dân, NXB Chính trị quốc gia
[5]    Song Thành (2005), Hồ Chí Minh nhà tư tưởng lỗi lạc, NXB lý luận Chính trị

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (50%) và điểm thi cuối kỳ (50%).
 

  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu
Thông qua việc học học phần này, sinh viên có thể nâng cao kỹ năng làm việc nhóm và cá nhân của mình. Nó sẽ thúc đẩy và giúp đỡ sinh viên trong công việc và học tập trong tương lai thông qua các khái niệm và lý thuyết cơ bản về nhóm, các kỹ năng cá nhân cơ bản và kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân.. 

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1. Nhóm và làm việc nhóm 
Chương 2. Kỹ năng cá nhân cơ bản
Chương 3. Kỹ năng giao tiếp cá nhân
Chương 4: Kỹ năng làm việc nhóm

Tài liệu học tập
[1] Trish Summerfield, Anthony Strano, Tư duy tích cực, NXB Tổng hợp TP.HCM, 2015.
[2] Stephen R. Covey, 7 thói quen của người làm việc hiệu quả, NXB Tổng hợp TP.HCM, 2007.
[3] Allan & Barbara Pease, Ngôn ngữ cơ thể, NXB Tổng hợp TP.HCM, 2016.
English References
[4] Robert Cialdini, The Psychology of Persuasion, Society-Labour Publisher, 2018

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).
 

  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu
Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức tâm lý tổng quan liên quan đến các quy luật tâm lý, cơ sở sinh lý thần kinh của các hiện tượng tâm lý trong hoạt động nghề nghiệp, sự vận dụng các quy luật tâm lý trong quá trình nhận thức, hoạt động sáng tạo, tư duy sáng tạo, mô hình hóa và mô phỏng hành vi của con người. Học sinh có thể áp dụng những kiến thức này để cải thiện sự tương tác của con người với máy móc và thiết bị; đổi mới công nghệ phù hợp với yếu tố con người; và cải thiện môi trường làm việc thân thiện với con người hơn. Học phần này cũng phát triển tư duy khoa học, khả năng sáng tạo trong ứng dụng khoa học tâm lý vào quá trình học tập và công việc sau này của sinh viên.  

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1. Giới thiệu về các mô hình tâm lý
Chương 2. Giới hạn về tri giác và vận động
Chương 3. Sự chú ý và đa nhiệm
Chương 4: Trí nhớ làm việc và nhận thức tình huống
Chương 5: Suy nghĩ và ra quyết định
Chương 6: Trí tưởng tượng và sự sáng tạo
Chương 7. Mô hình hóa và mô phỏng hành vi của con người

Tài liệu học tập 
Giáo trình 
[1] Nguyễn Quang Uẩn (tác giả chính), Trần Hữu Luyện, Trần Quốc Thanh (2001), Tâm lý học đại cương, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
[2] Nguyễn Thị Tuyết (2014), Giáo trình tâm lý nghề nghiệp, nhà xuất bản Bách Khoa.
Sách tham khảo:
[1] Phan Dũng (2012), Các thủ thuật sáng tạo cơ bản (về nguyên tắc). Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Michael Michalko (2009), Sáng tạo đột phá. Nhà xuất bản Tri thức (Bản dịch).
[3] Phạm Thanh Nghị (2011), Giáo trình Tâm lý học sáng tạo, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
[4] Đào Thị Oanh (1999), Tâm lý học lao động. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).
 

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Hiểu được Quản trị học và vài trò của quản trị trong việc cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Hiểu được được các kiến thức về các chức năng quản trị trong quản trị 1 tổ chức. Biết cách vận dụng các nội dung lý thuyết về những nguyên tắc quản trị, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, các mô hình tổ chức, phương cách lãnh đạo, phương pháp kiểm tra trong quản lý tổ chức.

Học phần gồm những nội dung sau:

  • Tổng quan về quản trị một tổ chức: gồm các kiến thức như khái niệm về quản trị, quá trình quản trị, nhà quản lý là ai? Họ làm việc ở đâu? Họ có những vai trò quản trị gì? Khái niệm về tổ chức, các đặc điểm của một tổ chức, môi trường hoạt động của một tổ chức.
  • Chức năng về lập kế hoạch gồm các nội dung về khái niệm, vai trò của công tác lập kế hoạch, các loại kế hoạch, các căn cứ, phương pháp và quy trình lập kế hoạch, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch
  • Chức năng tổ chức bao gồm các nội dung: khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức, các nội dung của chức năng tổ chức: thiết kế cơ cấu, thiết kế quá trình tổ chức quản lý, tổ chức nhân sự.
  • Chức năng lãnh đạo bao gồm các khái niệm về chức năng lãnh đạo, nội dung và vai trò của chức năng lãnh đạo, các phong cách lãnh đạo phổ biến trong các tổ chức
  • Chức năng kiểm tra bao gồm các khái niệm về hoạt động kiểm tra, các vai trò của chức năng kiểm tra, các phương pháp và hình thức kiểm tra, đặc điểm của một hệ thống kiếm tra hiệu quả và các nguyên tắc kiểm tra có hiệu quả.

Nội dung tóm tắt của học phần

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ MỘT TỔ CHỨC
1.1 Các quan điểm khác nhau về công việc quản trị
1.2 Quy trình quản trị 
1.3 Khái niệm về  nhà quản trị  và vai trò của các nhà quản trị đảm nhiệm
1.3.1 Khái niệm về nhà quản trị
1.3.2 Các cấp quản trị trong một tổ chức
1.3.3 Vai trò của các nhà quản trị
1.4 Khái niệm, các loại hình tổ chức và đặc điểm của một tổ chức
1.4.1 Khái niệm
1.4.2 Các loại hình tổ chức
1.4.3 Các đặc điểm chung cần lưu ý của một tổ chức
1.5 Môi trường hoạt động của một tổ chức/doanh nghiệp và ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động quản trị một tổ chức 
1.6 Các nguyên tắc để quản trị một tổ chức hiệu quả
CHƯƠNG 2: CHỨC NĂNG LẬP KẾ HOẠCH
2.1 Khái niệm, vai trò của chức năng lập kế hoạch 
2.1.1 Khái niệm về lập kế hoạch
2.1.2 Vai trò của chức năng lập kế hoạch 
2.2. Khái niệm và các loại kế hoạch của một tổ chức
2.3 Các căn cứ, phương pháp và quy trình lập kế hoạch 
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của một bản kế hoạch 
CHƯƠNG 3: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
3.1 Khái niệm, vai trò và các nội dung của chức năng tổ chức
3.1.1 Khái niệm công tác tổ chức
3.1.2 Vai trò của công tác tổ chức trong quá trình quản lý một tổ chức
3.1.3 Các nội dung của công tác tổ chức 
3.2 Công tác thiết kế cơ cấu tổ chức
3.2.1 Khái niệm và đặc điểm của cơ cấu tổ chức
3.2.2 Các yếu tổ ảnh hưởng đến thiết kế một cơ cấu tổ chức 
3.2.3 Phân biệt cách loại cơ cấu tổ chức và việc ứng dụng chúng vào các tổ chức/doanh
ngiệp cho phù hợp
3.3 Công tác tổ chức quá trình quản lý
3.3.1 Khái niệm về Tổ chức quá trình quản lý
3.3.2 Phân biệt hình thức quản lý phân quyền uỷ quyền và tập quyền 
3.3 Công tác tổ chức nhân sự
3.3.1 Xác định các nguồn nhân lực mà một tổ chức có thể sử dụng 
3.3.2 Các yêu cầu cần thiết cho việc lựa chọn cán bộ quản lý 
CHƯƠNG 4: CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO
4.1 Khái niệm về chức năng lãnh đạo
4.2 Nội dung và vai trò của chức năng lãnh đạo
4.3 Các phong cách lãnh đạo
4.3.1 Phong cách lãnh đạo theo quyền lực
4.3.2 Phong cách lãnh đạo theo hành vi
4.3..3 Phong cách lãnh đạo theo tình huống 
4.3.4 Phong cách lãnh đạo hướng tới mục tiêu 
CHƯƠNG 5: CHỨC NĂNG KIỂM TRA
5.1 Khái niệm về hoạt động kiểm tra
5.2 Các vai trò của hoạt động kiểm tra trong quá trình quản trị một tổ chức
5.3 Các bước của quá trình kiểm tra Các kiểu kiểm tra (phương pháp và hình thức) 
5.4 Các đặc điểm của một hệ thống kiểm tra hiệu quả 
5.5 Các nguyên tắc kiểm tra có hiệu quả 

Tài liệu học tập

Giáo trình
1. Phạm Thị Kim Ngọc, Nguyễn Phùng Minh Hằng (2010), Quản trị học, Nhà xuất bản Lao động
2. Robbins, Coulter, Decenzo (2017),  Quản trị học, Pearson Education Inc.
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo Tiếng Việt 
1.    Nguyễn Quang Chương (2013). Bài giảng Quản trị học đại cương. Nhà xuất bản Bách Khoa
2.    Lê Thế Giới (2011). Quản trị học. Nhà xuất bản Tài chính
3.    Nguyễn Thị Liên Diệp (2010). Quản trị học. Nhà xuất bản Lao động xã hội
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Bartil, Tein, Mathews, and Martin (2003). Management: A Pacific Rim Focus, Enhanced Edition, Mc. Graw Hill
2.    Ricky (2008). Fundamentals of Management. 5th Edition, South-Western, Cengage Learning
3.    Robbin and Courtler (2002). Management. Prentice Hall

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng:

  • Hiểu những kiến thức cơ bản về văn hoá và văn hoá kinh doanh, vai trò ảnh hưởng của văn hoá kinh doanh như một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Hiểu biết và có tinh thần khởi nghiệp (Entrepreneur) nói chung; khởi nghiệp công nghệ (Startup) nói riêng.
  • Có khả năng tạo lập, phân công nhiệm vụ, phối hợp công việc trong làm việc nhóm
  • Biết nhận diện và thu thập các tài liệu cần thiết qua sách vở, quan sát, phỏng vấn.

Nội dung của học phần bao gồm:

  • Giới thiệu khái quát về văn hoá doanh nghiệp và vai trò của văn hoá doanh nghiệp: Khái niệm văn hoá; Văn hoá doanh nghiệp; Văn hoá doanh nhân; Văn hoá doanh nghiệp; Văn hoá doanh nghiệp
  • Triết lý kinh doanh: Khái niệm, vai trò của triết lý kinh doanh; Nội dung của triết lý kinh doanh; Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh của DN; Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
  • Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội: Khái niệm, vai trò của đạo đức kinh doanh; Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; Các khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh
  • Văn hoá doanh nhân: Khái niệm văn hoá doanh nhân; Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hoá doanh nhân; Các bộ phận cấu thành văn hoá doanh nhân; Phong cách doanh nhân; Các tiêu chuẩn đánh giá văn hoá doanh nhân
  • Văn hoá doanh nghiệp: Khái niệm văn hoá doanh nghiệp; Các bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp; Các mô hình văn hoá doanh nghiệp trên thế giới; Thực trạng xây dựng văn hoá ở các doanh nghiệp Việt Nam; Giải pháp xây dựng mô hình văn hoá doanh nghiệp phù hợp ở Việt Nam.

Tài liệu học tập

1. PGS. TS Dương Thị Liễu (2018). Văn hóa kinh doanh. NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
 

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM4611 (Anh văn chuyên ngành kinh tế năng lượng/English for Energy Economics), EM1600 (Nhập môn Kinh tế công nghiêp/Introduction to the Major of Industry Economics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu 
Học phần này nhằm phát triển cho sinh viên kĩ năng trình bày bằng tiếng Anh và kĩ năng viết tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh, đồng thời tiếp tục bổ sung, tăng cường lượng thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành. 
Các nội dung này sẽ được chuyển tải và thực hiện thông qua các bài giảng về kĩ năng thuyết trình cơ bản như trình bày miệng và trình bày bằng poster, tập trung thực hành thuyết trình về các đề xuất và kết quả nghiên cứu về chuyên ngành đào tạo. Bên cạnh đó, học phần củng cố và tăng cường kĩ năng viết tiếng Anh với các chủ đề viết liên quan đến hỗ trợ nghiên cứu như viết các báo cáo, ghi nhớ, tóm tắt, đề xuất nghiên cứu, bài báo khoa học.

Nội dung tóm tắt của học phần
Part 1. Presentation
1.1 Introduction to presentation
1.2 Delivering presentation
1.3 Preparing presentation
Part 2. Technical writing
2.1 Introduction to technical writing and technical reports
2.2 Ethical considerations
2.3 Basic writing skills
2.4 re’s documents
2.5 Writing a proposal
2.6 Writing information reports
2.7 Research paper
2.3 Writing a literature review
2.8 Intership report

Tài liệu học tập 
Giáo trình 
[1]    Markel, M. (2018). Technical Communication (11th ed.). MacMillan. ISBN-10: 1-319-08808-2; ISBN-13: 978-1-319-08808-8 (E-book version is fine)
Sách tham khảo 
[1]    Kolln, M. and Gray, L. (2012). Rhetorical Grammar: Grammatical Choices, Rhetorical Effects (7th ed.). New York: Longman.

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).

  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên khả năng tư duy theo các bước trong quy trình thiết kế sản phẩm; kiến ​​thức và kỹ năng về các bước để thiết kế sản phẩm đúng cách ngay từ đầu giúp giảm thời gian thiết kế sản phẩm công nghệ; tăng cường kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng lập kế hoạch, viết báo cáo cũng như thái độ cần thiết trong công việc.

Nội dung khóa học bao gồm:

  • Kiến thức: Quy trình chung về thiết kế kỹ thuật; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Quy trình thiết kế kỹ thuật; kỹ thuật tạo thông số kỹ thuật của sản phẩm; kỹ thuật để phát triển một kế hoạch thiết kế sản phẩm; kỹ thuật để lựa chọn thay thế tốt nhất; và các kỹ thuật để kiểm tra.
  • Giới thiệu về Thiết kế thử nghiệm (DoE): Các nguyên tắc cơ bản của DoE; đi sâu vào việc xác định các vấn đề, phương pháp lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng; phương pháp xác định cỡ mẫu.
  • Cạnh tranh giữa các đội: Mỗi đội thiết kế và hoàn thành một sản phẩm được xác định trong tuần 1; Báo cáo cuối kỳ; Trình bày cuối cùng về toàn bộ quá trình thiết kế sản phẩm; Kiểm tra tất cả các kỹ năng đã học là kết quả học tập của khóa học.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu
Học phần Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về thiết kế và các nguyên tắc trong thiết kế sản phẩm, quy trình thiết kế công nghiệp, các yếu tố thiết kế, các nguyên tắc trong bố cục thiết kế, tài liệu thiết kế. Ngoài ra, môn học còn giúp người học có kỹ năng vận dụng kiến thức vào nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá và trình bày các giải pháp hoàn thiện và phát triển kiểu dáng mỹ thuật trong sản xuất công nghiệp.
Môn học cũng cung cấp cho sinh viên các kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình và thái độ cần thiết để làm việc trong công ty.

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1:
Tổng quan về kiểu dáng công nghiệp
Chương 2: Quy trình thiết kế công nghiệp
Chương 3: Các yếu tố quan trọng trong kiểu dáng công nghiệp
Chương 4: Các nguyên tắc trong thiết kế
Chương 5: Danh mục thiết kế

Tài liệu học tập 
Giáo trình 
Sách tham khảo :

[1]    Lê Huy Văn, Trần Từ Thành. Cơ sở tạo hình. NXB Mỹ thuật, 2006.
[2]    Nguyễn Bạch Ngọc. Écgônômi trong thiết kế và sản xuất. NXB Giáo dục, 2000.
[3]    Phạm Đỗ Nhật Tiến. Mỹ thuật công nghiệp. NXB Văn hóa, 1982. 
[4]    Scott Openshaw, Erin Taylor. Ergonomics and Design. Allsteel Inc, 2006.
[5]    Christoph Meinel, Hasso Plattner, Larry Leifer. Design Thinking: Understand – Improve - Apply . Springer, 2010.

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (50%) và điểm thi cuối kỳ (50%).
 

  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần giới thiệu cho sinh viên những lý thuyết cơ bản về ngành tài chính ngân hàng như tiền tệ, tài chính và cấu trúc của hệ thống tài chính. Sau khi học xong học phần này sinh viên cũng hiểu được những nội dung cơ bản của các khâu trong hệ thống tài chính và được hình thành kỹ năng xã hội, thái độ và ý thức về đạo đức nghề nghiệp. Nội dung của học phần bao gồm: Tổng quan về tài chính, Tài chính công, Hệ thống ngân hàng  (Ngân hàng trung ương, Ngân hàng thương mại), Bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính quốc tế, Thị trường tài chính

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Lý thuyết cơ bản về tiền tệ
1.1.    Sự ra đời và phát triển của tiền tệ
1.2.    Bản chất và chức năng của tiền tệ
1.3.    Các chế độ tiền tệ
1.4.    Các học thuyết cơ bản về tiền tệ
Chương 2: Tổng quan về tài chính
2.1. Sự ra đời và phát triển của tài chính
2.2. Bản chất của tài chính
2.3. Chức năng của tài chính
2.4. Hệ thống tài chính
2.5. Tín dụng, lãi suất
Chương 3: Tài chính công
3.1. Sự phát triển của tài chính công
3.2. Khái niệm và đặc điểm tài chính công
3.3. Vai trò của tài chính công
3.4. Ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính của nhà nước
Chương 4: Hệ thống ngân hàng
4.1. Ngân hàng trung ương
4.1.1. Sự ra đời và phát triển của NHTW
4.1.2. Mô hình tổ chức NHTW
4.1.3. Chức năng của NHTW và chính sách tiền tệ
4.2. Ngân hàng thương mại
4.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM
4.2.2. Chức năng, vai trò của NHTM
4.2.3. Phân loại NHTM
4.2.4. Các hoạt động cơ bản của NHTM
Chương 5: Bảo hiểm
5.1. Rủi ro và sự cần thiết khách quan của bảo hiểm
5.2. Khái niệm và bản chất của bảo hiểm
5.3. Vai trò kinh tế-xã hội của bảo hiểm
5.4. Một số khái niệm cơ bản trong hoạt động bảo hiểm
5.5. Các loại hình bảo hiểm cơ bản
Chương 6: Tài chính doanh nghiệp
6.1. Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp
6.2. Cấu trúc tài chính doanh nghiệp
6.3. Thu nhập và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương 7: Tài chính quốc tế
7.1. Cơ sở hình thành và phát triển của tài chính quốc tế
7.2. Tỷ giá hối đoái
7.3. Cán cân thanh toán quốc tế
7.4. Các định chế tài chính quốc tế
Chương 8: Thị trường tài chính
8.1. Sự ra đời và phát triển của thị trường tài chính
8.2. Khái niệm, vai trò và phân loại thị trường tài chính
8.3. Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
 

Tài liệu học tập

Giáo trình
1. Frederic S. Mishkin (2021). The Economics of Money, Banking, and Financial Markets, Global Edition (13th edition). Pearson

Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Lê Văn Tư (2001). Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Thống kê
2.    Tạp chí Tài chính
3.    Tạp chí Ngân hàng
4.    Tạp chí Kinh tế phát triển

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

 

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3500 (Nguyên lý kế toán/Principles of Accounting)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức về các nguyên tắc và phương pháp kế toán để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Vận dụng được các nguyên tắc và phương pháp kế toán để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ chức.

Học phần bao gồm các nội dung chính như sau: (1) Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá; (2) Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; (3) Kế toán tài sản cố định; (4) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; (5) Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1: Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá. 
1.1 Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
1.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
1.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá 
Chương 2: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1 Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2 Kế toán tiền lương
2.3 Kế toán các khoản trích theo lương
Chương 3: Kế toán tài sản cố định 
3.1 Những vấn đề chung về kế toán tài sản cố định 
3.2 Kế toán tài sản cố định hữu hình
3.3 Kế toán tài sản cố định vô hình
3.4 Kế toán thuê tài sản cố định
3.5 Kế toán khấu hao tài sản cố định
3.6 Kế toán sửa chữa tài sản cố định
Chương 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
4.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
4.2 Kế toán chi phí sản xuất 
4.3 Kế toán giá thành sản phẩm
Chương 5: Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh
5.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ sản phẩm và kết quả kinh doanh
5.2 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
5.3 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
5.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Tài liệu học tập
Giáo trình
1. Khoa Kế toán- Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2021). Kế toán tài chính 1, 3. Nhà xuất bản kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2013). Kế toán tài chính. NXB Tài chính.
2.    Võ Văn Nhị (2008). Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp. NXB Giao thông vận tải. 
3.    Bộ Tài chính (2016). Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ vừa. NXB Tài chính. 
4.    Bộ Tài chính (2014). Chế độ kế toán doanh nghiệp. NXB Tài chính. 
5.    Chuẩn mực kế toán Việt Nam. 
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Libby and Phillips (2015). Fundamentals of Financial Accounting

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).
 

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3500 (Nguyên lý kế toán/Principles of Accounting); EM2713 (Kế toán tài chính 1/Financial Accounting 1)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cần thiết về các khái niệm, nguyên tắc, và yêu cầu lập, và trình bày các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, người học có thể: Đọc hiểu nội dung và ý nghĩa của hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp; Tự lập và trình bày được các báo cáo tài chính cơ bản của doanh nghiệp; Tự lập và trình bày được các báo cáo tài chính hợp nhất trong tập đoàn theo Chuẩn mực kế toán VN (VAS 25)  bao gồm: bảng cân đối kế toán hợp nhất, báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và các báo cáo tài chính hợp nhất khác.

Các nội dung chủ yếu của học phần này bao gồm: Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp; Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính; Tổng quan về báo cáo tài chính hợp nhất; Phương pháp lập và trình bày bảng cân đối kế toán hợp nhất theo VAS 25; Phương pháp lập và trình bày báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất; Phương pháp lập và trình bày các báo cáo tài chính hợp nhất khác.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
1.1 Tổng quan báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1 Định nghĩa và ý nghĩa
1.1.2 Các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
1.2. Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính tại doanh nghiệp
1.2.1. Bảng cân đối kế toán
1.2.2  Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,
1.2.4. Ghi chú vào báo cáo tài chính
Chương 2. Báo cáo tài chính hợp nhất theo nhóm
2.1. Tổng quan báo cáo tài chính hợp nhất nhóm
2.1.1.Định nghĩa báo     cáo tài chính hợp nhất theo nhóm 
2.1.2.Đặc điểm của báo     cáo tài chính hợp nhất theo nhóm
2.1.3.Mục tiêu báo     cáo tài chính  hợp nhất nhóm
2.1.4.Phạm vi báo     cáo tài chính hợp nhất theo nhóm 
2.2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS/IAS) trên  báo cáo tài chính hợp nhất 
2.2.1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 25) và các tài liệu liên quan 
2.2.2. Chuẩn mực báo cáo tài chính (IFRS 10) và các tài liệu liên quan 
Chương 3.  Bảng cân đối kế toán tài chính hợp nhất
3.1. Tổng quan báo cáo cân đối kế toán hợp nhất
3.1.1. Định nghĩa 
3.1.2. Nguyên tắc hợp nhất 
3.2    Lập và trình báo cáo hợp nhất cân đối kế toán
3.2.1 Loại bỏ và loại bỏ một phần
3.2.2 Xác định lợi ích không kiểm soát
3.2.3 Xác định thiện chí phát sinh khi hợp nhất
3.2.4 Giao dịch liên công ty
3.2.5 Cổ tức và lợi nhuận trước khi mua lại
3.2.6 Các kỹ thuật và ví dụ hợp nhất
Chương 4.  Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất
4.1. Tổng quan báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất
4.1.1. Định nghĩa
4.1.2. Nguyên tắc hợp nhất
4.2. Lập và trình bày kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất
4.2.1 Giao dịch liên công ty
4.2.2 Cổ tức liên công ty
4.2.3. Cổ tức và lợi nhuận trước khi mua lại
4.2.4. Kỹ thuật hợp nhất và ví dụ
Chương 5.  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
5.1. Tổng quan báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
5.1.1. Định nghĩa
5.1.2. Nguyên tắc hợp nhất
5.2. Lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
5.2.1 Các mặt hàng hợp nhất và lợi ích không kiểm soát
5.2.2 Các kỹ thuật và ví dụ hợp nhất
Tài liệu học tập

Sách
1. Kế toán tài chính 4, (2021). Khoa Kế toán- Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 
Tài liệu tham khảo
1. Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chính sách kế toán đối với doanh nghiệp ngày 22/12/2014. Bộ Tài chính.
2. Thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, ngày 22/12/2014. Bộ Tài chính.
3. Kế toán tài chính và báo cáo. (2017). Barry Elliot và Jamie Elliot, Phiên bản 18edn, Nhà xuất bản Pearson.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng thể của khóa học được đánh giá trong suốt quá trình học tập, bao gồm hai điểm chính: điểm quy trình (50%) và điểm kiểm tra cuối cùng (50%).
 

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3230 (Thống kê ứng dụng/Applied Statistics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung:  Sinh viên hiểu được các khái niệm cơ bản của kinh tế lượng, phân tích hồi quy hai biến, hồi quy bội, hồi quy với biến định tính, bản chất, nguyên nhân, hậu quả, cách phát hiện các hiện tượng: đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự  tương quan,…và các đặc trưng lựa chọn mô hình. Bên cạnh đó, trình bày được kỹ thuật ước lượng các tham số của mô hình: hồi quy hai biến, hồi quy bội, hồi quy với biến giả và các dạng bài toán suy diễn thống kê. Biết cách sử dụng mô hình để phân tích và dự báo. Vận dụng được phần mềm Eviews để thực hành tính toán, kiểm định mô hình nhằm chọn lựa mô hình phù hợp với thực tế, phản ánh được bản chất các quan hệ kinh tế. Xem xét các giải pháp để khắc phục, giải quyết các vấn đề phát sinh trong mô hình nghiên cứu. Phân tích được ý nghĩa từ kết quả mô hình đã chọn lựa, xây dựng các giải pháp và chính sách cho vấn đề kinh tế đang nghiên cứu. 

Học phần bao gồm những nội dung sau: (1) Giới thiệu về Kinh tế lượng và phân tích hồi quy; (2) Mô hình hồi quy hai biến, ước lượng và kiểm định; (3) Mô hình hồi quy đa biến; (4) Hồi quy với biến giả; (5) Đa cộng tuyến;  (6) Phương sai sai số thay đổi; (7) Tự tương quan.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ KINH TẾ LƯỢNG VÀ PHÂN TÍCH HỒI QUY
1.1. Định nghĩa kinh tế lượng
1.2. Phương pháp luận của kinh tế lượng
1.3. Các bước thực hiện
1.4. Các dạng hàm trong kinh tế lượng
1.5. Các loại số liệu trong kinh tế lượng 
Chương 2: MÔ HÌNH HỒI QUY HAI BIẾN, ƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH
2.1. Khái niệm phân tích hồi quy
2.2. Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS)
2.3. Các giả thiết của phương pháp OLS
2.4. Ước lượng các hệ số hồi quy
2.5. Độ chính xác của các ước lượng
2.6. Độ phù hợp của mô hình
2.7. Ước lượng khoảng tin cậy
2.8. Kiểm định các hệ số hồi quy
2.9. Dự báo bằng phân tích hồi quy
Chương 3: MÔ  HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN
3.1.     Giới thiệu mô hình hồi quy đa biến
3.2.     Các giả thiết của hồi quy đa biến
3.3.     Ước lượng các hệ số hồi quy
3.4.     Độ phù hợp và độ phù hợp hiệu chỉnh
3.5.     Ước lượng khoảng tin cậy
3.6.     Kiểm định các hệ số hồi quy
3.7.     Kiểm định ý nghĩa của mô hình
Chương 4: HỒI QUY VỚI BIẾN GIẢ
4.1.     Bản chất của biến giả.
4.2.     Hồi quy theo 1 biến định lượng và 1 biến định tính.
4.3.     Hồi quy theo 1 biến định lượng và 2 biến định tính.
4.4.     So sánh 2 hồi quy.
4.5.     Sử dụng biến giả trong phân tích mùa.
Chương 5: ĐA CỘNG TUYẾN
5.1. Bản chất và nguyên nhân của đa cộng tuyến
5.2. Hậu quả của đa cộng tuyến
5.3. Phát hiện đa cộng tuyến
5.4. Khắc phục đa cộng tuyến
Chương 6: PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI
6.1. Bản chất và nguyên nhân của phương sai sai số thay đổi
6.2. Hậu quả của phương sai sai số thay đổi
6.3. Phát hiệnphương sai sai số thay đổi
6.4. Khắc phụcphương sai sai số thay đổi
Chương 7: TỰ TƯƠNG QUAN
7.1 Bản chất và nguyên nhân của tự tương quan
7.2 Hậu quả của tự tương quan
7.3 Phát hiệntự tương quan
7.4 Khắc phục tự tương quan

Tài liệu học tập

Giáo trình:
1.    Phạm Cảnh Huy (2008). Bài giảng Kinh tế lượng. NXB Đại học Bách khoa
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Nguyễn Quang Dong, Nguyễn Thị Minh (2013). Kinh tế lượng. NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Hill, C., W. Griffiths, and G. Lim (2011). Principles of Econometrics. Wiley
2.    Jeffrey M. Wooldridge (2012). Introductory Econometrics A Modern Approach (5e)
3.    Studenmund, A. H. (2014). Using Econometrics: A Practical Guide, Pearson(6e)
Phần mềm sử dụng: Quantitative Micro Software (QMS). Eviews 8.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những khái niệm cơ bản về marketing, vai trò của marketing đối với cá nhân và tổ chức hoạt động trong cơ chế thị trường và những quyết định chính của marketing trong doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ: mô tả được các công việc marketing cần làm và vai trò của marketing trong một tổ chức kinh doanh, phân biệt được hoạt động marketing với hoạt động tiêu thụ sản phẩm; trình bày được tiến trình chung của hoạt động marketing trong doanh nghiệp: phân tích môi trường vĩ mô, nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, xây dựng các chiến lược và chương trình marketing-mix; kể tên và mô tả được các nhóm tiêu chí thường sử dụng trong phân khúc thị trường người tiêu dùng và khách hàng tổ chức; diễn giải được ưu và nhược điểm của các chiến lược lựa chọn thị trường Mục tiêu và Nội dung: chiến lược marketing không phân biệt, marketing phân biệt và marketing tập trung; trình bày được các nội dung của các chính sách marketing-mix trong doanh nghiệp: chính sách sản phẩm, giá bán, kênh phân phối và truyền thông marketing; so sánh được các kiểu chiến lược marketing-mix đối với những loại sản phẩm khác nhau và điều kiện thị trường khác nhau.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về marketing
1.1 Marketing với tư cách là một hoạt động
1.2 Marketing với tư cách là một triết lý quản trị
1.3 Một số khái niệm cốt lõi của marketing
1.4 Vai trò của marketing đối với tổ chức và cá nhân
Chương 2: Hệ thống thông tin marketing và nghiên cứu thị trường
2.1 Thông tin và quyết định marketing
2.2 Thu thập thông tin marketing nội bộ
2.3 Thu thập thông tin sự kiện về môi trường bên ngoai
2.4 Nghiên cứu thị trường
Chương 3: Môi trường marketing của doanh nghiệp
3.1 Môi trường marketing vĩ mô
3.2 Môi trường marketing vi mô
Chương 4: Hành vi mua của khách hàng
4.1 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi mua của khách hàng
4.2 Hành vi mua của người tiêu dùng cá nhân
4.3 Hành vi mua của doanh nghiệp sản xuất
4.4 Hành vi mua của tổ chức phi lợi nhuận
Chương 5: Phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị
5.1 Giới thiệu chung
5.2 Phân khúc thị trường
5.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu
5.4 Định vị
5.5 Tạo sự khác biệt
Chương 6: Quyết định về sản phẩm (P1)
6.1 Giới thiệu về P1 
6.2 Phát triển sản phẩm mới
6.3 Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm
6.4 Quyết định về bao bì
6.5 Quyết định về dịch vụ hỗ trợ
6.6 Quyết định về quản trị danh mục sản phẩm 
6.8 Chu kỳ sống của sản phẩm và các quyết định marketing
Chương 7: Quyết định về giá (P2)
7.1 Giới thiệu về P2
7.2 Các phương pháp định giá
7.3 Các kiểu chính sách giá
7.4 Chủ động thay đổi giá và đáp ứng trước thay đổi về giá
Chương 8: Quyết định về phân phối (P3)
8.1 Giới thiệu về P3
8.2 Quyết định về thiết kế kênh
8.3 Quyết định về quản trị nhà trung gian
8.4 Bán lẻ và bán sỉ
8.5 Logistics trong phân phối
Chương 9: Quyết định về truyền thông marketing (P4)
9.1 Giới thiệu về P4
9.2 Truyền thông marketing tích hợp (IMC)
9.3 Quảng cáo
9.4 Khuyến mại
9.5 Quan hệ công chúng (PR)
9.6 Marketing trực tiếp
9.7 Bán hàng cá nhân

Tài liệu học tập

Giáo trình

1. Philip Kotler & Gary Amstrong (2018). Nguyên lý Tiếp thị. NXB Lao động- Xã hội

Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Trần Minh Đạo, chủ biên (2013), Giáo trình Marketing căn bản, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân.
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    William D. Perreault Jr., Joseph P. Cannon, E. Jerome McCarthy (2013), Basic Marketing: A Marketing Strategy Planning Approach, 19th edition, McGraw-Hill Education. ISBN-13: 978-0078028984.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (50%) và điểm thi cuối kỳ (50%).

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1010 (Quản trị học đại cương/Introduction to Management), EM1170 (Pháp luật đại cương/Introduction to the Legal Environment)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần cung cấp những hiểu biết về các quy định pháp luật đại cương và pháp luật có ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế của các thể nhân và pháp nhân trong nền kinh tế thị trường, từ lúc một đơn vi kinh doanh ra đời, hoạt động tới khi chấm dứt hoạt động. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: (1) Có những hiểu biết tổng quan về nhà nước và pháp luật nói chung, pháp luật kinh tế nói riêng; (2) Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp, nắm được quá trình thành lập doanh nghiệp; (3) Hiểu được những quy định về pháp luật hợp đồng, biết cách soạn thảo những bản hợp đồng thông dụng trong kinh doanh; (4) Nắm vững những quy định về pháp luật cạnh tranh; (5) Biết được những phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, ưu nhược điểm của từng phương thức giải quyết để từ đó có thể lựa chọn cách thức giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất; và (6) Nắm được cách thức doanh nghiệp rút lui khỏi thương trường thông qua quá trình phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp.

Học phần bao gồm (1) tổng quan về pháp luật kinh tế, (2) Pháp luật về doannh nghiệp, (3) Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh, (4) Pháp luật về cạnh tranh, (5) pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, (6) pháp luật về phá sản và giải thể doanh nghiệp.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Nhận thức chung về Luật Kinh doanh
1.1    Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của Luật Kinh doanh
1.2    Vị trí của Luật Kinh doanh trong hệ thống pháp luật Việt Nam
1.3    Nguồn của Luật Kinh doanh
1.4    Chủ thể kinh doanh – Thương nhân
1.5    Trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn
1.6    Phân loại doanh nghiệp
Chương 2: Pháp luật về tổ chức kinh doanh 
2.1    Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh – Những vấn đề pháp lý cơ bản
2.2    Doanh nghiệp - Hình thức tổ chức kinh doanh chủ yếu nhất 
2.3    Các loại hình doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam
Chương 3: Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh
3.1    Khái niệm và phân loại hợp đồng trong kinh doanh
3.2    Các nguyên tắc giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng trong kinh doanh
3.3    Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong kinh doanh
3.4    Hợp đồng kinh doanh vô hiệu và cách thức xử lý
3.5    Cấu trúc của một bản hợp đồng trong kinh doanh
3.6    Vi phạm hợp đồng trong kinh doanh và chế tài xử lý 
3.7    Kỹ năng soạn thảo hợp đồng trong kinh doanh
3.8    Một số hợp đồng phổ biến trong kinh doanh
Chương 4: Pháp luật về cạnh tranh
4.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của cạnh tranh
4.2 Khái quát về pháp luật canh tranh.
4.3 Pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh 
4.4 Pháp luật kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh.
Chương 5:  Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh.
5.1    Khái niệm, phân loại tranh chấp trong kinh doanh
5.2    Giải quyết tranh chấp và các yêu cầu đối với giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
5.3    Các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
5.4    Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng
5.5    Giải quyết tranh chấp bằng hòa giải 
5.6    Giải quyết tranh chấp tại Trọng tài thương mại
5.7    Giải quyết tranh chấp tại Tòa án
5.8    Một số phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh khác
Chương 6: Pháp luật về phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
6.1 Tổng quan về phá sản doanh nghiệp, HTX
6.2 Pháp luật về giải quyết phá sản doanh nghiệp, HTX
6.3 Hậu quả pháp lý của việc giải quyết phá sản

Tài liệu học tập

Giáo trình
1. Phạm Duy Nghĩa (2019). Luật Kinh tế. NXB Công An Nhân Dân
 Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt 
1.    Văn bản pháp luật
2.    Hiến pháp CHXHCN Việt Nam 2013. Chế độ kinh tế
3.    Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư, Luật Thương mại, Bộ luật DS 2013, Luật Phá sản 2014, Luật HTX 2012, Bộ luật tố tụng DS 2015, Luật Cạnh tranh 2004, Luật trọng tài thương mại 2010…và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định, Thông tư, Quyết định, Chỉ thị…)
4.    Chuyên khảo và các bài báo khoa học
5.    Phạm Duy Nghĩa (2004). Chuyên khảo Luật Kinh Tế - Sách chuyên khảo sau đại học. NXBĐHQGHN
6.    Nguyễn Ngọc Bích - Nguyễn Đình Cung (2009). Công ty: vốn, quản lý & tranh chấp theo luật doanh nghiệp 2005, , NXB Tri Thức Hà Nội.
7.    Websites:http://www.viet-studies.info/
8.    Các trang thông thường khác về Kinh tế - Luật kinh tế trên Internet
Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): MI2020 (Xác suất thống kê/Probabilities and Statistics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần này trang bị những kiến thức cơ bản về thu thập dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, phân tích thống kê suy diễn, dự báo dựa trên số liệu thống kê trong kinh tế và kinh doanh. Sau khi kết thúc môn học này, sinh viên sẽ: kể tên và nêu được đặc điểm của hai lĩnh vực chính của khoa học thống kê; biết cách biểu diễn, mô tả tập dữ liệu thống kê bằng bảng tần số, đồ thị và các đại lượng đặc trưng như trung bình, trung vị và độ lệch chuẩn; tính được khoảng tin cậy của trung bình và tỷ lệ tổng thể; nắm được cách đặt các giả thuyết cần kiểm định; thực hiện được các kiểm định tham số trên một, hai và nhiều hơn hai tổng thể; thực hiện được các phân tích tương quan và hồi quy đơn biến và đa biến; biết cách dự báo dựa trên dãy số liệu theo thời gian; hiểu được phạm vi ứng dụng và biết cách tiến hành một số kiểm định phi tham số thường gặp.

Học phần bao gồm (1) giới thiệu chung về thống kê; (2) thu thập dữ liệu thống kê; (3) thống kê mô tả với bảng và đồ thị; (4) thống kê mô tả với các đại lượng đặc trưng số; (5) biến ngẫu nhiên và các quy luật phân phối xác suất thông dụng; (6) phân phối của tham số mẫu; (7) ước lượng tham số của tổng thể; (8) kiểm định tham số trên một và hai tổng thể; (9) phân tích phương sai (ANOVA); (10) hồi quy đơn và phân tích tương quan; (11) hồi quy bội; (12) kiểm định phi tham số; (13) dự báo trên dữ liệu chuỗi thời gian và (14) chỉ số.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về thống kê ứng dụng (2 tiết)
1.1     Khái niệm và nguồn gốc của thống kê
1.2    Các phương pháp nghiên cứu thống kê
1.3    Vai trò của thống kê trong kinh tế và xã hội
1.4    Một số khái niệm dùng trong thống kê
1.5    Khái quát quá trình nghiên cứu thống kê
Chương 2: Dữ liệu thống kê trong kinh tế và kinh doanh (4 tiết)
2.1    Khái niệm và phân loại dữ liệu
2.2    Các chỉ tiêu thống kê cơ bản trong kinh tế và kinh doanh
2.3    Các phương pháp thu thập dữ liệu
2.4    Các phương pháp lấy mẫu
2.5    Các phương pháp điều tra
2.6    Sai số trong điều tra thống kê
Chương 3: Trực quan hoá dữ liệu thống kê trong kinh tế và kinh doanh (6 tiết)
3.1    Trực quan hoá dữ liệu của biến định tính
3.2    Trực quan hoá dữ liệu cho biến định lượng
3.3    Tóm tắt dữ liệu cho hai biến nghiên cứu
3.4    Thực hành với Excel và SPSS
Chương 4: Các đại lượng đặc trưng của dữ liệu kinh doanh (6 tiết)
4.1        Các đại lượng đo lường xu hướng tập trung
4.2        Các đại lượng đo lường độ phân tán
4.3        Biểu đồ hình hộp
4.4        Đo lường mối quan hệ giữa hai biến
4.5        Ứng dụng vi tính
Chương 5: Ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê về tham số tổng thể (12 tiết)
5.1    Phân phối của các tham số mẫu
5.2    Lý thuyết về ước lượng và kiểm định
5.3    Ước lượng và kiểm định giả thuyết trên một tổng thể
5.4    Ước lượng và kiểm định giả thuyết trên hai tổng thể
5.5    Xác định cỡ mẫu cho bài toán ước lượng và kiểm định
Chương 6: Phân tích phương sai (4 tiết)
6.1     Tổng quan về phân tích phương sai    
6.2        Phân tích phương sai một yếu tố
6.3     Phân tích phương sai hai yếu tố
Chương 7: Kiểm định phi tham số (8 tiết)
7.1     Giới thiệu chung về kiểm phi tham số
7.2        Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon về trung vị một tổng thể
7.3        Kiểm định tổng hạng Wilcoxon cho trung bình hai mẫu độc lập
7.4        Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon cho mẫu cặp
7.5        Kiểm định Kruskal Wallis cho nhiều mẫu độc lập
7.6     Kiểm định Chi-bình phương về sự phù hợp
7.7        Kiểm định Chi-bình phương về tính độc lập
7.8        Thực hành kiểm định phi tham số với SPSS

Chương 8: Hồi quy và tương quan (12 tiết)
8.1     Làm quen với hồi quy
8.2     Mô hình hồi quy tuyến tính đơn biến
8.3     Tương quan tuyến tính
8.4        Tương quan giữa các biến định tính
8.5        Hồi quy tuyến tính đa biến
8.6        Hồi quy với biến đầu vào định tính
8.7        Hồi quy phi tuyến
8.8     Thực hành phân tích hồi quy với SPSS

Tài liệu học tập

[1].    Hoàng Trọng (2018) Thống kê trong Kinh tế và kinh doanh, NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh (Dịch từ cuốn: Anderson, David R., Dennis J. Sweeney, Thomas A. Williams, Jeffrey D. Camm, James J. Cochran (2012), Statistics for Business and Economics 11th, South-Western Cengage Learning, USA.)
[2].    Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011), Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội, NXB Lao động – Xã hội
[3].    Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011), Bài tập và bài giải Thống kê ứng dụng trong kinh tế – xã hội, NXB Lao động – Xã hội
a.    Phần mềm Microsoft Excel và SPSS

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (50%) và điểm thi cuối kỳ (50%).

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các khái niệm, phương pháp và công cụ để hỗ trợ việc thiết kế, cải tiến, quản trị, điều chỉnh, triển khai và phân tích các quy trình kinh doanh, nhờ đó tối thiểu hóa các chi phí và tối đa hóa các giá trị được tạo ra thông qua sự đánh giá liên tục tính hiệu lực và hiệu quả của các quy trình kinh doanh. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên sẽ có thể: (1) xây dựng mô hình cho những quy trình kinh doanh đơn giản với những thông tin về con người và các bước hoạt động liên quan cũng như dòng chảy của thông tin, nguyên vật liệu; (2) đánh giá các quy trình kinh doanh với các chỉ tiêu như hiệu quả, chất lượng dịch vụ, mức độ linh hoạt, và chi phí phát sinh khi có lỗi xảy ra; (3) mổ xẻ, phân tích các vấn đề và xây dựng các phương án cải tiến cũng như đánh giá hiệu quả của những cải tiến đó; và (4) giải thích được tổng quan chung về quản trị quy trình kinh doanh và mối liên hệ với các chiến lược, giải pháp quản trị hiện đại khác ví dụ như quản trị chất lượng toàn diện, sản xuất tinh gọn, phương pháp 6 Sigma, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp và quá trình tái thiết kế quy trình nghiệp vụ.

Các nội dung chính của học phần bao gồm: (1) Giới thiệu chung về quản trị quy trình kinh doanh; (2) Xây dựng mô hình cho các quy trình kinh doanh; (3) Phân tích các quy trình kinh doanh; và (4) Cải tiến các quy trình kinh doanh.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về quản trị quy trình kinh doanh
1.1 Khái niệm về quy trình kinh doanh
1.2 Cấu phần của quy trình kinh doanh
1.3 Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị quy trình kinh doanh
1.4 Nguồn gốc và sự phát triển của quản trị quy trình kinh doanh
1.5 Chu trình quản trị quy trình kinh doanh
1.6 Một số hệ thống có liên quan đến quản trị quy trình kinh doanh
Chương 2: Thiết kế và mô hình hoá quy trình kinh doanh
2.1 Khái niệm, vai trò, và ý nghĩa của thiết kế quy trình kinh doanh
2.2 Các loại mô hình của quy trình kinh doanh
2.3 Các bước thiết kế quy trình kinh doanh
2.4 Ngôn ngữ BPMN trong thiết kế quy trình kinh doanh
Chương 3: Phân tích quy trình kinh doanh
3.1 Khái niệm và nội dung của phân tích quy trình kinh doanh
3.2 Các chỉ tiêu đo lường kết quả và hiệu quả của quy trình kinh doanh
3.3 Một số kỹ thuật phân tích định tính quy trình kinh doanh 
3.4 Một số kỹ thuật phân tích định lượng quy trình kinh doanh
3.5 Một số mô hình phân tích quy trình kinh doanh 
     (Balance Scorecard, Cost of Quality, DEA)
3.6 Ứng dụng SimQuick và BIMP vào các bài toán mô phỏng quy trình kinh doanh

Chương 4: Cải tiến quy trình kinh doanh
4.1 Khái niệm và tầm quan trọng của cải tiến quy trình kinh doanh
4.2 Các công cụ hỗ trợ cải tiến quy trình kinh doanh 
      (Công cụ thống kê chất lượng, Lean, 6 Sigma)
4.3 Các bước triển khai chương trình cải tiến quy trình kinh doanh
4.4 Quản trị sự thay đổi trong các quy trình kinh doanh

Tài liệu học tập

Giáo trình
[1]    Dumas, Marlon, et al. (2018) Fundamentals of business process management. Heidelberg: Springer.
[2]    Laguna, M., & Marklund, J. (2019). Business process modeling, simulation and design. 3rd Edition. CRC Press.
Sách tham khảo
[1]    Brocke, Jan vom, and Michael Rosemann (2015). Handbook on Business Process Management 1: Introduction, Methods, and Information Systems. Springer Publishing Company, Incorporated.
[2]    Brocke, Jan vom, and Michael Rosemann (2015). Handbook on Business Process Management 2: Strategic Alignment, Governance, People and Culture. Springer Publishing Company, Incorporated
[3]    Boutros, T., & Purdie, T. (2014). The process improvement handbook: A blueprint for managing change and increasing organizational performance. McGraw-Hill Education.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quy trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: Điểm quá trình (50%) và điểm thi cuối kỳ (50%).

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cần thiết về các khái niệm, nguyên lý cơ bản và các phần hành chủ yếu của kế toán. Sau khi hoàn thành học phần này, người học có thể: Tự lập hoặc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các loại chứng từ kế toán chủ yếu; Ghi chép được các nghiệp vụ kinh tế cơ bản vào các sổ kế toán liên quan; Theo dõi được chu trình ghi chép, tính toán của kế toán để xác định được kết quả kinh doanh thông thường của doanh nghiệp; Đọc và hiểu được các nội dung chủ yếu trình bày trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Các nội dung chủ yếu của học phần này là: Tổng quan về kế toán; Xác định giá trị ghi sổ các đối tượng kế toán; Tài khoản kế toán và ghi sổ kép; Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu; Chứng từ và sổ sách kế toán; Báo cáo kế toán của doanh nghiệp; Tổ chức công tác kế toán.

Nội dung tóm tắt của học phần:

Chương 1: Tổng quan về nguyên lý kế toán
1.1    Khái niệm kế toán
1.2    Các nguyên tắc kế toán chung 
1.3    Giới thiệu báo cáo tài chính
Chương 2: Đối tượng kế toán và tài khoản kế toán
2.1    Đối tượng kế toán
2.2    Tài khoản kế toán
Chương 3: Kế toán quá trình cung cấp
3.1    Một số khái niệm
3.2    Tài khoản sử dụng
3.3    Phương pháp hạch toán
Chương 4: Kế toán quá trình sản xuất 
4.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất
4.2 Tính toán, xác định các yếu tố sản xuất
4.3 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành
4.4 Kế toán quá trình sản xuất
Chương 5: Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả 
5.1    Một số khái niệm
5.2    Tài khoản sử dụng
5.3    Phương pháp hạch toán
Chương 6: Chứng từ và sổ kế toán
6.1    Chứng từ kế toán
6.2    Sổ kế toán
Chương 7: Báo cáo tài chính
7.1    Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính
7.2    Bảng cân đối kế toán
7.3    Báo cáo kết quả kinh doanh
7.4    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
7.5    Thuyết minh báo cáo tài chính
Chương 8: Tổ chức công tác kế toán
8.1    Bộ máy kế toán
8.2    Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 
8.3    Xây dựng hệ thống chứng từ 
8.4    Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
8.5    Tổ chức vận dụng các hình thức kế toán
8.6    Xác định các chính sách kế toán khác
8.7    Xây dựng các báo cáo đặc thù

Tài liệu học tập

Giáo trình
1. Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh (2019). Nguyên lý kế toán. NXB Tài chính
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
2.    Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2015). Luật kế toán.
3.    Bộ Tài chính (2014). Thông tư 200/2014/TT-BTC
4.    Bộ Tài chính (2000-2005). Chuẩn mực kế toán Việt nam.   
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    John J. Wild, Ken W. Shaw, Barbara Chiappetta (2016). Fundamental of Accounting Principles 23rd Edition. Mc Graw Hill Education.  

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1100 (Kinh tế học vi mô đại cương/Microeconomics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: Trang bị cho sinh viên các khái niệm, kiến thức cơ bản về tiền tệ, lãi suất, cung, cầu về tiền và chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương, các kiến thức về hoạt động của hệ thống tài chính, thị trường tài chính, các trung gian tài chính, tài chính công, thị trường ngoại hối, cán cân thanh toán quốc tế và hệ thống tài chính quốc tế.

Sau khi hoàn thành học phần này, yêu cầu sinh viên hiểu được hoạt động của hệ thống tài chính, thị trường tài chính, thị trường tiền tệ, tài chính quốc tế, hiểu được hoạt động của ngân hàng trung ương, vận dụng phân tích, đánh giá được thị trường tài chính, thị trường tiền tệ, lãi suất, tài chính công, thị trường ngoại hối, cán cân thanh toán quốc tế.

Nội dung chính của học phần bao gồm: Tổng quan về tài chính, tiền tệ, nghiên cứu các vấn đề về lãi suất, thị trường tài chính, tài chính công, ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ, tài chính quốc tế.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ TIỀN TỆ
1.1. Tiền và các chức năng của tiền
1.2. Các loại tiền và đo lượng tiền
1.3. Sự ra đời và phát triển của tài chính 
1.4. Bản chất và chức năng của tài chính
1.5. Hệ thống tài chính 
Chương 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT
2.1. Khái niệm lãi suất 
2.2. Các loại lãi suất và các công cụ nợ
2.3. Đo lường, so sánh lãi suất và lãi suất hoàn vốn
2.4. Cấu trúc rủi ro của lãi suất 
2.5. Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Chương 3. THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN
3.1. Khái niệm thị trường tài chính 
3.2. Cấu trúc của thị trường tài chính
3.3. Phân tích kinh tế về cấu trúc tài chính
3.4. Các công cụ của thị trường tài chính
3.5. Các tổ chức tài chính trung gian
3.6. Ngân hàng thương mại
Chương 4. TÀI CHÍNH CÔNG
4.1. Khái niệm tài chính công
4.2. Ngân sách nhà nước 
4.3. Chính sách tài chính quốc gia
4.4. Thâm hụt ngân sách
Chương 5. NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
5.1. Khái niệm ngân hàng trung ương
5.2 Quá trình cung ứng tiền tệ
5.3. Mục tiêu và công cụ chính sách tiền tệ
5.4. Các lý thuyết cầu về tiền
5.5. Các quan điểm về chính sách tiền tệ
Chương 6. TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
6.1. Cơ sở hình thành và phát triển tài chính quốc tế
6.2. Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
6.3. Cán cân thanh toán quốc tế
6.4 Sự phát triển của hệ thống tài chính quốc tế
6.5 Các tổ chức tài chính quốc tế

Tài liệu học tập

Giáo trình: 
1.    Cao Thị Ý Nhi, Đặng Anh Tuấn (2016). Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ. Nhà xuất bản Đại học KTQD
Tài liệu tham khảo:
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Frederic S.Mishkin (2001). Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
2.    Nguyễn Văn Ngọc (2012). Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính. Nhà xuất bản Đại học KTQD
3.    Nguyễn Văn Tiến (2010). Giáo trình Kinh tế tiền tệ ngân hàng. Nhà xuất bản Thống kê
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Frederic S.Mishkin (2010). Economics of Money, Banking, and Financial Market. The Columbia University
2.    Jeff Madura (2010). Financial Markets and Institutions. 9th  South-Western Cengage Learning

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3500 (Nguyên lý kế toán/Principles of Accounting)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho người học những cơ sở ban đầu về tài chính doanh nghiệp làm tiền đề cho việc nghiên cứu sâu hơn các nội dung của hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp. Sau khi học xong, người học sẽ có được những kiến thức cơ sở về tài chính doanh nghiệp và kỹ năng ban đầu để đưa ra các quyết định tài chính trong doanh nghiệp bao gồm: Các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp; Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp; Quản lý chi phí, hạch toán chi phí, xác định lợi nhuận; Tổ chức huy động vốn để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư dài hạn; Phân phối lợi nhuận và tái đầu tư; Hoạch định tài chính doanh nghiệp. Các chủ đề chính gồm: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp; Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp; Tài sản và nguồn tài trợ của doanh nghiệp; Các dòng lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp; Giá trị theo thời gian của tiền, tỷ suất sinh lợi và rủi ro; Đánh ghía và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn của doanh nghiệp; Chi phí sử dụng vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp; Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và Lập kế hoạch tài chính.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
1.2. Hoạt động của doanh nghiệp và vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.3. Nội dung cơ bản của quản trị tài chính doanh nghiệp
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức TCDN
Chương 2: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp 
2.1. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
2.2. Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
2.3. Doanh thu và các thu nhập khác
2.4. Điểm hòa vốn và đòn bẩy kinh doanh
2.5. Thuế và ảnh hưởng của thuế đến TCDN
2.6. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp
Chương 3: Tài sản và nguồn tài trợ của doanh nghiệp 
3.1. Các loại tài sản của doanh nghiệp
3.2. Nguồn tài trợ và các công cụ huy động vốn cho doanh nghiệp
Chương 4: Các dòng lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp
4.1. Tổng quan về dòng tiền trong doanh nghiệp
4.2. Dòng tiền hoạt động kinh doanh (cơ bản)
4.3. Dòng tiền hoạt động đầu tư
4.4. Dòng tiền hoạt động tài chính
4.5. Ngân sách  (ngân lưu)
Chương 5: Giá trị theo thời gian của tiền, tỷ suất sinh lợi và rủi ro
5.1. Giá trị theo thời gian của tiền
5.2. Tỷ suất sinh lời và rủi ro
5.3. Quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời 
Chương 6: Chi phí sử dụng vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 
6.1. Chi phí sử dụng vốn
6.2. Cơ cấu nguồn vốn của DN
6.3. Cơ cấu nguồn vốn tối ưu
Chương 7: Đánh gía và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 
7.1. Tổng quan về đầu tư dài hạn của DN
7.2. Xác định dòng tiền của dự án
7.3. Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Chương 8: Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 
8.1. Mục đích và vai trò của phân tích tài chính
8.2. Nguồn số liệu dùng trong phân tích tài chính
8.3. Quy trình và nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 9: Lập kế hoạch tài chính 
9.1. Mục đích và vai trò của công tác lập kế hoạch tài chính
9.2. Nội dung của kế hoạch tài chính dài hạn
9.3. Nội dung của kế hoạch tài chính ngắn hạn
9.4. Mối quan hệ của hế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn

Tài liệu học tập

Giáo trình
1. Trần Ngọc Thơ (2018-2019). Tài chính Doanh nghiệp hiện đại (Tái bản lần 2 có chỉnh sửa). Nhà xuất bản Thống tin và Truyền thông
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1. Nghiêm Sĩ Thương (2010). Giáo trình Cơ sở Quản lý Tài chính, Nhà xuất bản Giáo dục.
2. Vũ Việt Hùng (2002). Giáo trình Quản lý tài chính, NXB Đại học Quốc gia.
3.    Nguyễn Hải Sản (2014). Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Trẻ.
4.    Trần Ngọc Thơ (2014). Tài chính Doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê.
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1. Aswath Damodaran (2004). Corporate Finance: Theory and Practice, John Wiley & Sons.
2. George E. Pinches (1996). Essentials of Financial Management, Harper & Row, Publishers, New York, 5th edition.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng đọc hiểu và vận dụng thuật ngữ, kiến thức Anh văn chuyên ngành Tài chính ngân hàng.

Nội dung tóm tắt của học phần
Unit 1. The organization of the financial industry
-    Vocabulary
-    Reading comprehensive
-    Writing
Unit 2. Accounting (1) - Accounting
-    Vocabulary
-    Reading comprehensive
-    Writing
Unit 3. Accounting (2) – Financial statements
-    Vocabulary
-    Reading comprehensive
-    Writing
Unit 4. Fund mobilization (1) – Loan and credit
-    Vocabulary
-    Reading comprehensive
-    Writing
Unit 5. Fund mobilization (2) – Stocks and Shares
-    Vocabulary
-    Reading comprehensive
-    Writing
Unit 6. Asset Management
-    Vocabulary
-    Reading comprehensive
-    Writing
Unit 7. Retail banking
-    Vocabulary
-    Reading comprehensive
-    Writing
Unit 8. Central banking
-    Vocabulary
-    Reading comprehensive
-    Writing

Tài liệu học tập
Giáo trình
1. Le Phong Chau, Do Hoai Linh (2019), English for Banking and Finance, National Economics University
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1. James C. Van Horne (2009). Fundamentals of Financial Management, 13th edition, FT Prentice Hall, Harlow

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).
 

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên khái niệm cơ bản về công nghệ tài chính, nền tảng công nghệ và các loại hình dịch vụ công nghệ tài chính thông dụng trên thị trường như thanh toán, cho vay ngang hàng, bảo hiểm, gọi vốn cộng đồng..Sinh viên cũng sẽ nắm được sự vận hành của hệ sinh thái fintech, cùng các mô hình kinh doanh của các công ty fintech, cũng như các rủi ro và các cơ hội mà hoạt động fintech mang đến cho thị trường, khách hàng và hệ thống ngân hàng. Thông qua nghiên cứu các tình huống, sinh viên có thể nắm bắt tốt hơn về tình hình phát triển của công nghệ tài chính hiện nay cũng như nhìn thấy các định hướng phát triển nghề nghiệp trong tương lai liên quan đến lĩnh vực này.

Học phần gồm những nội dung sau: (1) Tổng quan về Công nghệ tài chính (Fintech), (2) Các dịch vụ Fintech, (3) Hệ sinh thái và các mô hình kinh doanh Fintech, (4) Các nền tảng công nghệ và ứng dụng Fintech, (5) Rủi ro trong Fintech, (6) Định hướng phát triển của Fintech.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Giới thiệu về Fintech
1.1Định nghĩa của Fintech 
1.2 Phân loại Fintech
1.3 Các bên liên quan
1.4 Lịch sử fintech 
1.5 Fintech hiện nay
Chương 2: Dịch vụ Fintech    
2.1 Thanh toán
2.2 Cho vay
2.3 Insurtech
2.4 Gây quỹ cộng đồng
2.5 Đầu tư và quản lý tài sản
2.6 Các dịch vụ khác
Chương 3: Hệ sinh thái fintech và mô hình kinh doanh 
 3.1 Hệ sinh thái Fintech
3.2 Mô hình kinh doanh Fintech
Chương 4: Nền tảng công nghệ và ứng dụng trong Fintech 
4.1 Mạng 4.1 4G và 5G
4.2 Internet vạn vật
4.3 Dữ liệu lớn, phân tích dữ liệu và AI
4.4 Điện toán đám mây
4.5 Tính di động 
4.6 Robot
4.7 Blockchain 
Chương 5: Rủi ro trong Fintech
5.1 Rủi ro cho khách hàng
5.2 Rủi ro cho doanh nghiệp
5.3 Rủi ro đối với thị trường
5.4 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro
Chương 6: Xu hướng phát triển Fintech
6.1 Nghiên cứu trường hợp
6.2 Fintech trong tương lai

Tài liệu học tập

Sách
1.  Parag Y. Arjunwadkar (2018), Fintech – Công nghệ thúc đẩy sự gián đoạn trong ngành dịch vụ tài chính, CRC Press (Taylor & Francis Group)
Tham khảo
Sách tiếng Việt:
1. Susanne Chishti, Janos Barberis (2019), The Fintech Book – công nghệ tài chính dành cho nhà đầu tư, doanh nhân và người nhìn xa trông rộng, Biên dịch: Nguyễn Khắc Quốc Bảo, Trần Hoài Nam, Lê Đạt Chí, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, NXB Thông tin và truyền thông.
Sách tiếng Anh:
1.    Roy S.Freedman (2006), Giới thiệu về công nghệ tài chính, Elsevier
2.    John Hill (2018), Fintech và nhận xét của các tổ chức tài chính, phiên bản đầu tiên, Elsevier
3.    Yoshitaka Kitao (2018), Học Fintech thực tế từ các công ty thành công, Wiley
Theo Lynn, John G.Mooney, Pỉeangelo Rosati, Mark Cummins (2019), Disrupting Finance – Fintech và chiến lược trong thế kỷ 21, Palgrave Macmilan. 

Cách đánh giá học phần: Đánh giá hiệu suất của học sinh được thực hiện trong suốt khóa học và vào cuối khóa học. Đánh giá này bao gồm 2 phần chính: đánh giá giữa kỳ (50%) và kỳ thi cuối kỳ (50%).

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1010 (Quản trị học đại cương/Introduction to Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: học phần này giúp cho sinh viên nắm bắt được những kiến thức cơ bản liên quan đến việc quản trị một nguồn lực vô cùng quan trọng của doanh nghiệp đó là nguồn lực con người. Sinh viên sẽ nắm bắt được cách thức các doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự như thế nào, sử dụng họ ra sao và cần phải đưa ra những cách thức gì để tưởng thưởng xứng đáng sự đóng góp của nhân viên. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: ứng dụng được các phương pháp, các mô hình được trang bị để giải quyết các vấn đề khác nhau của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Học phần sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng về hệ thống quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, những vấn đề chính của quản trị nguồn nhân lực và những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán định lượng và định tính để giúp giải quyết những vấn đề về nhân lực đó. Nội dung chính của học phần gồm: những khái niệm cơ bản về quản trị nguồn nhân lực; lập kế hoạch và tuyển dụng; đào tạo và phát triển; chính sách đãi ngộ; môi trường làm việc và quan hệ lao động.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Giới thiệu về Quản trị nhân lực
1.1.     Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của Quản trị nhân lực
1.2.     Quá trình hình thành và phát triển của Quản trị nhân lực
1.3.     Các hoạt động chủ yếu của Quản trị nhân lực
1.4.     Vai trò của Bộ phận chức năng về nguồn nhân lực
1.5.     Môi trường hoạt động của Quản trị nhân lực 
Chương 2: Lập kế hoạch nguồn nhân lực và bố trí nhân lực
2.1. Phân tích và thiết kế công việc
2.1.1. Phân tích công việc
2.1.1.1. Phân tích công việc – công cụ của Quản trị nhân lực
2.1.1.2. Các phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc
2.1.2. Thiết kế công việc
2.1.2.1. Khái niệm và nội dung của thiết kế công việc
2.1.2.2. Các phương pháp thiết kế và thiết kế lại công việc
2.2. Lập kế hoạch nguồn nhân lực
2.2.1. Khái niệm và vai trò lập kế hoạch nguồn nhân lực
2.2.2. Quá trình lập kế hoạch nguồn nhân lực
2.2.3. Phân tích mội trường kinh doanh
2.2.4. Chiến lược kinh doanh và chiến lược Quản trị nhân lực của tổ chức
2.2.5. Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực
2.2.6. Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực
2.2.7. Thực hiện hoạt động
2.2.8. Dự toán ngân sách của Bộ phận chức năng về nguồn nhân lực
2.2.9. Tinh giản biên chế
2.2.10. Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
2.3. Tuyển dụng và lựa chọn nhân lực của tổ chức
2.3.1. Quá trình tuyển dụng
2.3.1.1. Khái niệm, tầm quan trọng của tuyển dụng nhân lực
2.3.1.2. Các nguồn và phương pháp tuyển dụng nhân lực
2.3.1.3. Quá trình tuyển dụng
2.3.2. Quá trình lựa chọn nhân lực
2.3.2.1. Khái niệm và tầm quan trọng của lựa chọn nhân lực
2.3.2.2. Các phương pháp lựa chọn nhân lực
2.3.2.3. Quá trình tuyển chọn
Chương 3: Đào tạo và Phát triển 
3.1. Định hướng và phát triển nghề nghiệp cho nhân sự mới
3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.2.1. Mục đích của hoạt động đào tạo và phát triển
3.2.2. Mối quan hệ giữa đào tạo, phát triển và nghề nghiệp
3.2.3. Các phương pháp đào tạo và phát triển
3.2.4. Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển
3.2.5. Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo và phát triển
3.2.6. Đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo
Chương 4: Đánh giá thực hiện công việc 
4.1. Khái niệm, mục đích và tầm quan trọng của hoạt động đánh giá thực hiện công việc
4.2. Nội dung và quy trình thực hiện
4.3. Các phương pháp đánh giá thực hiện công việc
4.4. Xây dựng và thực hiện hoạt động đánh giá 
Chương 5: Thù lao và đãi ngộ
5.1. Căn cứ xây dựng hệ thống thù lao và đãi ngộ
5.1.1. Khái niệm và mục tiêu của hệ thống thù lao và đãi ngộ 
5.1.2. Tầm quan trọng của hệ thống thù lao và đãi ngộ
5.1.3. Các nhân tố tác động tới hệ thống thù lao và đãi ngộ
5.1.4. Các tiêu chí khi xây dựng hệ thống thù lao và đãi ngộ
5.2. Thiết lập và Quản trị tiền công, tiền lương
5.2.1. Tầm quan trọng của quản trị tiền công và tiền lương
5.2.2. Hệ thống thang, bảng lương của Nhà nước 
5.2.3. Xây dựng hệ thống trả công của doanh nghiệp
5.3. Các hình thức trả công
5.4. Các khuyến khích tài chính
5.5. Các phúc lợi cho người lao động
Chương 6: Quan hệ lao động
6.1. Khái niệm, nội dung quan hệ lao động
6.2. Tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động
6.3. Hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể
6.4. Bất bình của người lao động
6.5. Kỷ luật lao động
Chương 7: Những vấn đề hiện tại và xu hướng của Quản trị nhân lực

Tài liệu học tập

Giáo trình
1. Trần Thị Kim Dung (2018), Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Tài chính
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Trần Thị Kim Dung (2011). Quản trị nguồn nhân lực. Nhà xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Dessler, Gary (2013). Fundamentals of human resource management. Pearson Higher Ed

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu: cung cấp kiến thức cơ bản và hiện đại về quản lý sản xuất trong các doanh nghiệp- quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ trong các doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: ứng dụng được các phương pháp, các mô hình định lượng được trang bị để giải quyết các vấn đề khác nhau của quản trị tác nghiệp thông qua các bài tập đi kèm và bài tập lớn. Học phần sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng về hệ thống sản xuất, những vấn đề chính của quản trị tác nghiệp và những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán định lượng và định tính để giúp giải quyết những vấn đề đó.

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1: Khái quát về sản xuất và quản lý sản xuất
1.1 Khái niệm sản xuất
1.2 Phân loại sản xuất
1.3 Nội dung và mục tiêu của quản lý sản xuất
1.4 Quan hệ giữa quản lý sản xuất và các chức năng quản lý khác trong doanh nghiệp
1.5 Kết cấu hệ thống sản xuất 
1.6 Chiến lược sản xuất
1.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất
Chương 2: Quản trị công suất
2.1. Khái niệm về công suất
2.2. Phân loại công suất
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng công suất
2.4. Hoạch định công suất chiến lược
Chương 3: Chu kỳ sản xuất
3.1. Khái niệm về chu kỳ sản xuất
3.2. Tính chu kỳ sản xuất cho quá trình sản xuất giản đơn
3.3. Tính chu kỳ sản xuất cho quá trình sản xuất phức tạp 
3.4. Các phương hướng giải pháp giảm chu kỳ sản xuất cho các quá trình sản xuất
Chương 4: Tổ chức sản xuất dây chuyền
4.1. Khái niệm về dây chuyền sản xuất
4.2. Phân loại dây chuyền sản xuất
4.3. Tổ chức dây chuyền sản xuất liên tục
4.4. Tổ chức dây chuyền sản xuất gián đoạn
4.5. Các phương hướng đảm bảo hiệu quả cho hoạt động của dây chuyền sản xuất 
Chương 5: Kế hoạch hóa sản xuất
5.1. Khái niệm và tầm quan trọng của kế hoạch trong quản trị sản xuất
5.2. Quy trình chung về kế hoạch hóa sản xuất
5.3. Kế hoạch tổng hợp (kế hoạch sản xuất trung hạn)
5.4. Kế hoạch sản xuất ngắn hạn và tác nghiệp 
Chương 6: Lập kế hoạch cho sản xuất theo dự án
6.1. Khái niệm về dự án
6.2. Các phương pháp lập kế hoạch cho sản xuất theo dự án
6.3. Giảm thời gian chu kỳ dự án (PERT/COST) 
6.4. Điều chỉnh kế hoạch khi bị hạn chế các nguồn lực

Tài liệu học tập
Giáo trình
1.    Nguyễn Văn Nghiến. (2009). Quản lý sản xuất và tác nghiệp. Nhà xuất bản giáo dục.
2.    Trương Đức Lực & Nguyễn Đình Trung. (2010). Giáo trình Quản trị tác nghiệp. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Nguyễn Đình Trung. (2011). Bài tập quản trị tác nghiệp. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    William J. Stevenson. (2011). Production/ Operation Management. McGraw-Hill Companies.
2.    Richard B. Chase, Nicholas J. Aquilano, F. Robert Jacobs. (2004). Operations Management for Competitive Advantage. McGraw-Hill Companies.

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).
 

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức, phương pháp phân tích và quản lý dự án đầu tư. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng lập và phân tích dự án, triển khai, tổ chức và kiểm soát được dự án.

Học phần đề cập đến các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư, các quan điểm đánh giá dự án và vận dụng các kiến thức quản lý trong việc quản lý dự án.

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1: Vấn đề cơ bản về dự án và quản lý dự án 
  1.1  Khái niệm và phân loại đầu tư 
  1.2  Khái niệm và phân loại các dự án
  1.3  Nội dung dự án
  1.4  Các bước hình thành và phát triển dự án
  1.5. Khái niệm quản lý dự án
  1.6. Nội dung quản lý dự án
  1.7. Các nhân tố thành công và thất bại của dự án
  1.8. Các quy luật của quản lý dự án
Chương 2: Các phương pháp đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư 
  2.1 Các yêu cầu khi so sánh và lựa chọn phương án.
  2.2 Các phương pháp  đánh giá và lựa chọn phưong án.
  2.2.1 Giá  trị hiện tại thuần NPV
  2.2.2 Tỷ suất thu hồi nội tại IRR
  2.2.3 Tỷ số lợi ích/ chi phí  B/C
  2.2.4 Thời gian hoàn vốn Tp
  2.2.5. Các phương pháp khác
  2.3 Mối liên quan giữa các tiêu chuẩn đánh giá
Chương 3: Xác định và sử  dụng dòng tiền trong phân tích dự án
   3.1 Lợi ích và chi phí của dự án
   3.1.1 Nguyên tắc xác định lợi ích và chi phí.
   3.1.2 Chi phí chìm
   3.1.3 Chi phí cơ hội
   3.2 Các phương pháp tính khấu hao và trả la
   3.2.1. Các phương pháp tính khấu hao
   3.2.2. Các phương pháp trả lãi
   3.3 Phương pháp xác định dòng tiền dự án
   3.3.1 Dòng tiền của dự án
   3.3.2 Dòng tiền của vốn chủ sở hữu
   3.4 Cách sử dụng các dòng tiền trong phân tích
Chương 4: Phân tích dự án đầu tư
    4.1 Nội dung phân tích dự án
    4.2 Phân tích tài chính
    4.2.1 Nội dung phân tích tài chính
    4.2.2 Nguồn vốn dự án
    4.2.3 Phân tích hiệu quả đầu tư
    4.2.4 Phân tích khả năng thanh toán và khả năng huy động vốn của dự án
    4.2.5 Phân tích ảnh hưởng của lãi vay và khấu hao 
    4.2.6 Phân tích độ nhạy của dự án
    4.3 Phân tích kinh tế
    4.3.1 Sự khác biệt giữa phân tích kinh tế và phân tích tài chính dự án
    4.3.2 Xác định giá kinh tế
    4.3.3 Đánh giá sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế quốc dân
    4.3.4 Phân tích kinh tế các tác động môi trường của dự án đầu tư
Chương 5: Quản lý quá trình thực hiện dự án
    5.1 Cấu trúc dự án
    5.1.1 Cấu trúc tổ chức
     5.1.2 Cấu trúc công việc
     5.2 Lập kế hoạch cho dự án 
     5.2.1 Khái niệm và mục đích lập kế hoạch 
     5.2.2  Các công cụ lập kế hoạch
     5.2.2.1 Sơ đồ Gantt
     5.2.2.2 Sơ đồ Pert (CPM)
     5.2.2.3 Cấu trúc phân tách công việc WBS
     5.2.2.4. Ma trận trách nhiệm RACI
     5.2.3 Quản lý các nguồn lực trong dự án
     5.2.3.1 Quản lý nguồn lực có tính đến giới hạn thời gian của dự án
     5.2.3.2 Phân bổ nguồn lực với các điều kiện giới hạn
     5.2.3.3 Quan hệ giữa thời gian và chi phí trong quản lý dự án
     5.2.4 Lập ngân sách cho dự án.
     5.3 Kiểm soát dự án
     5.3.1 Tổng quan về kiểm soát dự án
     5.3.2 Kiểm soát chi phí
     5.3.3 Kiểm soát thời gian thực hiện
     5.3.4 Kiểm soát chất lượng
     5.3.5 Phương pháp kiểm soát theo giá trị làm ra EV
     5.4 Điều chỉnh dự án
     5.4.1 Điều chỉnh theo dự tính ban đầu
     5.4.2 Điều chỉnh theo tình hình thực hiện dự án
     5.5 Viết báo cáo dự án
     5.5.1 Báo cáo theo cấu trúc tổ chức
     5.5.2 Báo cáo theo cấu trúc công việc
Chương 6: Quản lý rủi ro trong dư án
     6.1  Nguồn gốc và phân loại rủi ro đối với dự án.
     6.2  Phân tích lạm phát và phân tích sự thay đổi giá cả của các hàng hóa và dịch vụ dùng   
     trong dự án
     6.2.1 Khái niệm dòng tiền thực và dòng tiền danh nghĩa
     6.2.2 Mối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
     6.2.3 Phân tích lạm phát trong trường hợp giản đơn
     6.2.4 Phân tích lạm phát trong trường hợp dự án phải nộp thuế thu nhập
      6.2.5 Phân tích giá cá biệt
      6.3 Các phương pháp tính toán dự án đầu tư trong trường hợp bất định
      6.3.1 Phưong pháp điều chỉnh( độ nhạy)
      6.3.2 Phưong pháp xác định các giới hạn của các yếu tố đầu vào( giá trị hoán chuyển)
      6.3.3 Phưong pháp xác suất
      6.3.4 Phương pháp mô phỏng
      6.4 Nội dung quản lý rủi ro
      6.4.1 Xác định rủi ro
      6.4.2 Phân tích rủi ro
      6.4.3 Xử lý hành chính rủi ro
      6.4.4 Kiểm soát rủi ro
Chương 7: Phần mềm trong quản lý dự án
      7.1  Các phần mềm ứng dụng trong lập, đánh giá và lựa chọn dự án
      7.2  Các phần mềm ứng dụng trong phân tích, đánh giá và kiểm soát rủi ro
      Các phần mềm ứng dụng trong quản lý dự án

Tài liệu học tập
Giáo trình
1. Phạm Thị Thanh Hồng (2012), Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, NXB Bách khoa Hà Nội
2. R. Kelly Rainer, Brad Prince, and Hugh J. Watson (2015), Management Information Systems, 3rd Edition, Willey
Tài liệu tham khảo
Sách tham khảo tiếng Việt:
1.    Phạm Thị Thu Hà (2013), Phân tích hiệu quả dự án đầu tư, NXB Chính trị quốc gia
2.    Phạm Thị Thu Hà (2014), Tổ chức quản lý thực hiện dự án đầ tư, NXB Chính trị quốc gia
3.    Phạm Thị Thu Hà, Bài tập phân tích dự án đầu tư,  NXB Chính trị quốc gia, 2015
4.    Từ Quang Phương (2014), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
5.    Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân 2014
Sách tham khảo tiếng Anh:
1.    Abraham Shtub, Jonathan F. Bard, Shlomo Globerson, Prentice-Hall (1995)Project Management: Engineering, Technology, and Implementation.
2.    Avraham Shtub, Jonathan F. Bard, Shlomo Globerson, Prentice-Hall 2nd Edition (2004). Project Management: Processes, Methodologies, and Economics.
3.    Project Management Institute 6th Edition (2015) A Guide to the Project Management Body of Knowledge (PMBOK® Guide, 2015

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).
 

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3511 (Lý thuyết tài chính tiền tệ/Theory of Finance and Monetary)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Giúp người học hiểu được vị trí và vai trò của ngành bảo hiểm trong hệ thống tài chính và đời sống kinh tế - xã hội, Nắm được những kiến thức cơ sở về bảo hiểm và tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm, nguyên tắc bảo hiểm, pháp luật hiện hành quy định về bảo hiểm và vận dụng vào các nghiệp vụ bảo hiểm cơ bản. Từ đó người học có khả năng giải quyết các bài toán liên quan đến tính phí bảo hiểm, xác định tổn thất và giá trị bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm cũng như có khả năng lập luận tư duy theo hệ thống, giải quyết các vấn đề, khám phá và đề xuất được các giải pháp trong lĩnh vực bảo hiểm

Nội dung chính của học phần bao gồm: Tổng quan về bảo hiểm, Các hình thức bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thương mại, Bảo hiểm tài sản, Bảo hiểm thương mại bắt buộc, Bảo hiểm sức khỏe, Bảo hiểm nhân thọ

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về bảo hiểm 
1.1  Khái niệm và vai trò của bảo hiểm
1.2 Hệ thống bảo hiểm tại Việt Nam
1.3  Các vấn đề chung về bảo hiểm xã hội
1.4  Các vấn đề về bảo hiểm thương mại 
Chương 2: Các hình thức bảo hiểm xã hội
2.1 Bảo hiểm xã hội
2.2 Bảo hiểm thất nghiệp
2.3 Bảo hiểm y tế
Chương 3: Bảo hiểm tài sản 
3.1 Tổng quan về bảo hiểm tài sản
3.2 Bảo hiểm hàng hải
3.3 Bảo hiểm vật chất các phương tiện vận tải
3.4 Bảo hiểm tiền gửi
Chương 4: Bảo hiểm thương mại bắt buộc
4.1 Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm bắt buộc
4.2 Một số loại bảo hiểm bắt buộc đang áp dụng
4.3 BHTN của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3
Chương 5: Bảo hiểm con người phi nhân thọ
5.1 Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm con người phi nhân thọ
5.2 Vai trò của bảo hiểm con người phi nhân thọ
5.3 Một số vấn đề liên quan đến bảo hiểm con người phi nhân thọ
5.4 Một số loại bảo hiểm con người phi nhân thọ
Chương 6: Bảo hiểm nhân thọ 
6.1 Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ
6.2 Vai trò của bảo hiểm nhân thọ
6.3 Phân loại bảo hiểm nhân thọ
6.4 Một số vấn đề liên quan đến bảo hiểm nhân thọ

Tài liệu học tập

Giáo trình
1.    Nguyễn Đăng Tuệ, Nguyễn Thị Vũ Khuyên (2021), Giáo trình Bảo hiểm, Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội
Tài liệu tham khảo
1. Emmett J. Vaughan, Therese M. Vaughan (2014). Fundamental of Risk and   Insurance, 11th edition, John Wiley and Sons Inc.
2.   Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế, Luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn hiện hành

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3511 (Lý thuyết tài chính tiền tệ/Theory of Finance and Monetary)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Giúp người học hiểu được khái niệm, vai trò, chức năng của thị trường chứng khoán trong thị trường tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung. Người học cũng sẽ hiểu được các loại hàng hóa được giao dịch trên thị trường chứng khoán. Học phần còn trang bị cho người học phương pháp giao dịch chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán, định giá chứng khoán và biết cách đưa ra các quyết định đầu tư chứng khoán.

Nội dung chính của học phần bao gồm: Tổng quan về thị trường chứng khoán, Chứng khoán, Công ty chứng khoán, Thị trường chứng khoán sơ cấp, Thị trường chứng khoán thứ cấp, Định giá chứng khoán, Thị trường trái phiếu quốc tế.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán
1.2 Vị trí và cấu trúc thị trường chứng khoán
1.3 Vai trò của thị trường chứng khoán
1.4 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
1.5 Chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán
1.6 Tác động tích cực và tiêu cực của thị trường chứng khoán
Chương 2: Chứng khoán
2.1 Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán
2.2 Cổ phiếu
2.3 Trái phiếu
2.4 Chứng chỉ quỹ đầu tư
2.5 Chứng khoán phái sinh
2.6 Chỉ số giá chứng khoán
Chương 3: Công ty chứng khoán
3.1 Khái niệm và đặc điểm của công ty chứng khoán
3.2 Vai trò và nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán
3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán
3.4 Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán
Chương 4: Thị trường chứng khoán sơ cấp
4.1 Khái niệm và đặc điểm của thị trường chứng khoán sơ cấp
4.2 Chủ thể và các phương thức phát hành chứng khoán 
4.3 Chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng
Chương 5: Thị trường chứng khoán thứ cấp
5.1 Khái niệm và đặc điểm của thị trường chứng khoán thứ cấp
5.2 Cấu trúc của thị trường chứng khoán thứ cấp
5.3 Thi trường chứng khoán tập trung 
5.4 Thị trường chứng khoán phi tập trung
Chương 6: Định giá chứng khoán
6.1 Nguyên tắc định giá chứng khoán
6.2 Các mô hình định giá trái phiếu
6.3 Các mô hình định giá cổ phiếu
Chương 7: Thị trường trái phiếu quốc tế
7.1 Trái phiếu quốc tế và thị trường trái phiếu quốc tế
7.2 Phát hành trái phiếu trên thị trường trái phiếu quốc tế
7.3 Ưu điểm và hạn chế của hình thức phát hành trái phiếu quốc tế

Tài liệu học tập
Giáo trình:
1.    Nguyễn Văn Nam, Vương Trọng Nghĩa (2018). Thị trường chứng khoán, Nhà xuất bản Tài chính.
2.    Andrew Johnson (2017). Stock Market, Kindle Edition
Tài liệu tham khảo:
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1. Bùi Kim Yến (2015). Thị trường chứng khoán, Nhà xuất bản Lao động xã hội.
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Frank J. Fabozzi (2001). Capital Market, Nhà xuất bản Prentice Hall.
2.    Mishkin. FS, Eakins. SG (2005). Financial markets and institutions, phiên bản 5, Nhà xuất bản Addison Wesley.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1100 (Kinh tế học vi mô đại cương/Principles of Macroeconomics), EM1110 (Kinh tế học vĩ mô đại cương/ Principles of Microeconomics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên Hiểu được các vấn đề lý luận chung về thuế, hệ thống thuế và quản lý thuế. Hiểu và vận dụng được quy định hiện hành về các sắc thuế chủ yếu phục vụ cho việc tính thuế và quản lý thuế trong các doanh nghiệp. Hiểu và vận dụng được quy định hiện hành về thuế xuất nhập khẩu. Hiểu và vận dụng được quy định hiện hành về thuế tiêu thụ đặc biệt. Hiểu và vận dụng được quy định hiện hành về thuế giá trị gia tăng. Hiểu và vận dụng được quy định hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp. Hiểu và vận dụng được quy định hiện hành về thuế thu nhập cá nhân. Hiểu và vận dụng được quy định hiện hành về các sắc thuế nhỏ, phí và lệ phí.

Học phần bao gồm: (1) Những vấn đề cơ bản về thuế; (2) Hệ thống thuế và quản lý thuế; (3) Thuế xuất nhập khẩu; (4) Thuế tiêu thụ đặc biệt; (5) Thuế giá trị gia tăng; (6) Thuế thu nhập doanh nghiệp; (7) Thuế thu nhập cá nhân; (8) Các sắc thuế nhỏ, phí, lệ phí.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thuế
1.1    Khái niệm, đặc điểm, vai trò
1.2    Phân loại thuế
1.3    Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
Chương 2: Hệ thống thuế và quản lý thuế
2.3    Khái niệm hệ thống thuế
2.4    Hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam
2.5    Quản lý thuế
Chương 3: Thuế xuất nhập khẩu
3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế XNK
3.2 Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế
3.3 Đối tượng nộp thuế
3.4 Căn cứ tính thuế
3.5 Các trường hợp được miễn, giảm thuế
3.6 Kê khai, nộp thuế XNK 
Chương 4: Thuế tiêu thụ đặc biệt
4.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TTĐB
4.2 Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế
4.3 Đối tượng nộp thuế
4.4 Căn cứ tính thuế
4.5 Các trường hợp được miẽn, giảm thuế
4.6 Kê khai, nộp, quyết toán thuế TTĐB
Chương 5: Thuế giá trị gia tăng
5.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT
5.2 Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế GTGT
5.3 Đối tượng nộp thuế
5.4 Căn cứ tính thuế
5.5 Hoàn thuế GTGT
5.6 Sử dụng hóa đơn chứng từ 
5.7 Kê khai, nộp thuế GTGT
Chương 6: Thuế thu nhập doanh nghiệp 
6.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
6.2 Kỳ tính thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế
6.3 Căn cứ tính thuế
6.4 Kê khai, nộp, quyết toán thuế TNDN
Chương 7: Thuế thu nhập cá nhân
7.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNCN
7.2 Kỳ tính thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế
7.3 Đối tượng nộp thuế
7.4 Căn cứ tính thuế
7.5 Kê khai, nộp, quyết toán thuế TNCN
Chương 8: Các sắc thuế nhỏ, phí, lệ phí
8.1 Các sắc thuế nhỏ
8.2 Phí
8.3 Lệ phí

Tài liệu học tập

Giáo trình
1.    Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2014). Giáo trình Thuế. Học viện Tài chính 
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Lê Quang Cường, Nguyễn Kim Quyên (2013). Giáo trình Thuế 1. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
2.    Lê Xuân Trường (2016). Giáo trình Quản lý thuế. Học viện Tài chính 
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1. Smirley Dennis Esscofier, Karen A.Fortin (2017). Taxation for Decision Makers,   Wiley

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên khái niệm cơ bản về công nghệ tài chính, nền tảng công nghệ và các loại hình dịch vụ công nghệ tài chính thông dụng trên thị trường như thanh toán, cho vay ngang hàng, bảo hiểm, gọi vốn cộng đồng..Sinh viên cũng sẽ nắm được sự vận hành của hệ sinh thái fintech, cùng các mô hình kinh doanh của các công ty fintech, cũng như các rủi ro và các cơ hội mà hoạt động fintech mang đến cho thị trường, khách hàng và hệ thống ngân hàng. Thông qua nghiên cứu các tình huống, sinh viên có thể nắm bắt tốt hơn về tình hình phát triển của công nghệ tài chính hiện nay cũng như nhìn thấy các định hướng phát triển nghề nghiệp trong tương lai liên quan đến lĩnh vực này.

Học phần gồm những nội dung sau: (1) Tổng quan về Công nghệ tài chính (Fintech), (2) Các dịch vụ Fintech, (3) Hệ sinh thái và các mô hình kinh doanh Fintech, (4) Các nền tảng công nghệ và ứng dụng Fintech, (5) Rủi ro trong Fintech, (6) Định hướng phát triển của Fintech.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Giới thiệu về Fintech
1.1Định nghĩa của Fintech 
1.2 Phân loại Fintech
1.3 Các bên liên quan
1.4 Lịch sử fintech 
1.5 Fintech hiện nay
Chương 2: Dịch vụ Fintech    
2.1 Thanh toán
2.2 Cho vay
2.3 Insurtech
2.4 Gây quỹ cộng đồng
2.5 Đầu tư và quản lý tài sản
2.6 Các dịch vụ khác
Chương 3: Hệ sinh thái fintech và mô hình kinh doanh 
 3.1 Hệ sinh thái Fintech
3.2 Mô hình kinh doanh Fintech
Chương 4: Nền tảng công nghệ và ứng dụng trong Fintech 
4.1 Mạng 4.1 4G và 5G
4.2 Internet vạn vật
4.3 Dữ liệu lớn, phân tích dữ liệu và AI
4.4 Điện toán đám mây
4.5 Tính di động 
4.6 Robot
4.7 Blockchain 
Chương 5: Rủi ro trong Fintech
5.1 Rủi ro cho khách hàng
5.2 Rủi ro cho doanh nghiệp
5.3 Rủi ro đối với thị trường
5.4 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro
Chương 6: Xu hướng phát triển Fintech
6.1 Nghiên cứu trường hợp
6.2 Fintech trong tương lai

Tài liệu học tập

Sách
1.  Parag Y. Arjunwadkar (2018), Fintech – Công nghệ thúc đẩy sự gián đoạn trong ngành dịch vụ tài chính, CRC Press (Taylor & Francis Group)
Tham khảo
Sách tiếng Việt:
1. Susanne Chishti, Janos Barberis (2019), The Fintech Book – công nghệ tài chính dành cho nhà đầu tư, doanh nhân và người nhìn xa trông rộng, Biên dịch: Nguyễn Khắc Quốc Bảo, Trần Hoài Nam, Lê Đạt Chí, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, NXB Thông tin và truyền thông.
Sách tiếng Anh:
1.    Roy S.Freedman (2006), Giới thiệu về công nghệ tài chính, Elsevier
2.    John Hill (2018), Fintech và nhận xét của các tổ chức tài chính, phiên bản đầu tiên, Elsevier
3.    Yoshitaka Kitao (2018), Học Fintech thực tế từ các công ty thành công, Wiley
Theo Lynn, John G.Mooney, Pỉeangelo Rosati, Mark Cummins (2019), Disrupting Finance – Fintech và chiến lược trong thế kỷ 21, Palgrave Macmilan. 

Cách đánh giá học phần: Đánh giá hiệu suất của học sinh được thực hiện trong suốt khóa học và vào cuối khóa học. Đánh giá này bao gồm 2 phần chính: đánh giá giữa kỳ (50%) và kỳ thi cuối kỳ (50%).

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3211 (Nguyên lý marketing/Principles of Marketing)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những khái niệm cơ bản về marketing dịch vụ, vai trò của marketing đối với các tổ chức tài chính và những quyết định chính của marketing trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: trình bày được những khái niệm cơ bản trong lĩnh vực marketing dịch vụ (lòng trung thành, sự thỏa mãn, kỳ vọng, chất lượng dịch vụ, marketing-mix dịch vụ …); biết cách phân tích hành vi mua của khách hàng liên quan tới các dịch vụ và phân khúc thị trường tài chính; mô tả được quy trình và tiêu chí lựa chọn thị trường mục tiêu cũng như xây dựng các chiến lược marketing-mix đối với dịch vụ tài chính; trình bày được khái niệm và các mô hình đo lường và quản lý chất lượng dịch vụ tài chính; phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các chiến lược nâng cao năng suất dịch vụ tài chính.

Học phần bao gồm: (1) tổng quan về marketing dịch vụ; (2) phân tích hành vi mua của khách hàng; (3) phân khúc, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị; (4) quyết định về dịch vụ; (5) quyết định về giá dịch vụ; (6) quyết định về phân phối dịch vụ; (7) quyết định về truyền thông marketing dịch vụ; (8) quyết định về yếu tố con người trong dịch vụ; (9) quyết định về quy trình cung cấp dịch vụ; (10) quyết định về yếu tố hữu hình; (11) chất lượng dịch vụ; và (12) nâng cao năng suất dịch vụ.

Tài liệu tham khảo:

1. Phạm Thi Huyền và Nguyễn Hoài Long (2018), Giáo trình Marketing dịch vụ, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
 

  • Khối lượng (Credits): 2(0-0-2-2)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Giúp sinh viên hiểu được tổng quan về nghiệp vụ tín dụng của NHTM như nắm được khái niệm và các quy định pháp lý về tín dụng, quy trình tín dụng và biết cách đánh giá chất lượng tín dụng. Sinh viên cũng được cung cấp phương pháp phân tích và xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng. Môn học cung cấp kiến thức về các hình thức tín dụng cụ thể của ngân hàng và giúp sinh viên nắm được công tác quản trị rủi ro tín dụng NHTM.

Nội dung của học phần bao gồm: Tổng quan về tín dụng NHTM, Phân tích tín dụng của NHTM, Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của NHTM, Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp, Các hình thức tín dụng khác của NHTM, Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại
1.1 Khái quát hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2 Quy định pháp lý về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3 Thời hạn và phương pháp cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
1.4 Lãi suất và phí suất tín dụng ngân hàng thương mại
1.5 Quy trình tín dụng ngân hàng thương mạiChất lượng tín dụng ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1 Mục tiêu và yêu cầu của phân tích tín dụng
2.2 Các yếu tố xem xét khi phân tích tín dụng
2.3 Quy trình phân tích tín dụng
2.4 Phân tích định tính
2.5 Phân tích định lượng – Phương pháp truyền thống
2.6 Phân tích định lượng – Các mô hình hiện đại
Chương 3: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại
3.1 Khái quát về xếp hạng tín dụng
3.2 Khái quát về xếp hạng tín dụng nội bộ
3.3 Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp
3.4 Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân
3.5 Đánh giá mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ
Chương 4: Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
4.1 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp
4.3 Tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp
4.4 Bảo lãnh ngân hàng
4.5 Cho thuê tài chính
Chương 5: Các hình thức tín dụng khác của ngân hàng thương mại
5.1 Cho vay tiêu dùng
5.2 Cho vay bất động sản
5.3 Cho vay kinh doanh chứng khoán
Chương 6: Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
6.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
6.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
6.3 Các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Tài liệu học tập

Giáo trình:
1. Tô Ngọc Hưng (2019), Giáo trình Tín dụng ngân hàng, NXB Lao Động - Xã Hội
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Nguyễn Văn Tiến (2015). Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê.
2.    Nguyễn Thị Mùi (2011). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính.
1. Tô Ngọc Hưng    2019    1. Giáo trình Tín dụng ngân hàng    NXB Lao Động - Xã Hội
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Jonathan Golin,‎ Philippe Delhaise (2013). The Bank Credit Analysis Handbook, Kindle Edition.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 2(0-0-2-2)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3519 (Tài chính doanh nghiệp/Fundamentals of Financial Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên hiểu được vai trò của quản trị rủi ro đối với hoạt động của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu rủi ro đồng thời mang lại hiệu quả kinh doanh tối ưu. Nhận dạng và đánh giá được các rủi ro cơ bản phát sinh từ môi trường vĩ mô. Nắm được và có thể vận dụng các mô hình phân tích và đánh giá rủi ro tài chính. Học phần bao gồm: (1) Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro; (2) Các rủi ro cơ bản phát sinh từ môi trường vĩ mô; (3) Quản trị rủi ro trong các giao dịch ngoại hối; (4) Quản trị rủi ro trong các giao dịch tín dụng; (5) Quản trị rủi ro trong các giao dịch chứng khoán.

Nội dung tóm tắt của học phần

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ RỦI RO VÀ RỦI RO KINH DOANH
1.1 Giới thiệu rủi ro
1.2 Rủi ro kinh doanh: khái niệm và phân loại
1.3 Rủi ro kinh doanh doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ RỦI RO DOANH NGHIỆP
2.1 Giới thiệu về quản lý rủi ro
2.2 Quản trị doanh nghiệp và Quản lý rủi ro
2.3 Mô hình quản lý rủi ro doanh nghiệp

CHƯƠNG 3: ĐO LƯỜNG RỦI RO KINH DOANH
3.1 Đo lường rủi ro
3.2 Rủi ro và định giá công ty 

CHƯƠNG 4: RỦI  RO VÀ RỦI RO ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH GIÁ
4.1. Định giá điều chỉnh rủi ro
4.2. Rủi ro analyis trong việc ra quyết định
4.2.1 Phân tích Scienario
4.2.2 Cây quyết định
4.2.3 Mô phỏng

CHƯƠNG 5: LẬP HỒ SƠ RỦI RO VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO
5.1. Ưu tiên rủi ro
5.2. Phân tích và lập hồ sơ rủi ro kinh doanh
5.3.  Phân tích hàng rào rủi ro
5.4. Công cụ phòng ngừa rủi ro

Tài liệu học tập

Giáo trình
1. Stanley McChrystal, Anna Butrico (2021), Risk: A User's Guide, Portfolio, Leaders Guide edition
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Đoàn Thị Hồng Vân (2009). Quản trị rủi ro và khủng hoảng, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
2.    Nguyễn Văn Tiến chủ biên (2005). Quản trị rủi ro, xuất bản lần 2, Nhà xuất bản thống kê, 
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Anthony Tarantino, Deborah Cernauskas (2011). Essentials of Risk Management in Finance, John Wiley & Sons, Inc.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3211 (Nguyên lý marketing/Principles of Marketing)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những khái niệm cơ bản về marketing dịch vụ, vai trò của marketing đối với tổ chức hoạt động trong cơ chế thị trường và những quyết định chính của marketing trong doanh nghiệp dịch vụ. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: trình bày được những khái niệm cơ bản trong lĩnh vực marketing dịch vụ (lòng trung thành, sự thỏa mãn, kỳ vọng, chất lượng dịch vụ, marketing-mix dịch vụ …); biết cách phân tích hành vi mua của khách hàng trong dịch vụ và phân khúc thị trường; mô tả được quy trình và tiêu chí lựa chọn thị trường mục tiêu cũng như xây dựng các chiến lược marketing-mix đối với dịch vụ; trình bày được khái niệm và các mô hình đo lường và quản lý chất lượng dịch vụ; phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các chiến lược nâng cao năng suất dịch vụ.

Học phần bao gồm: (1) tổng quan về marketing dịch vụ; (2) phân tích hành vi mua của khách hàng; (3) phân khúc, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị; (4) quyết định về dịch vụ; (5) quyết định về giá dịch vụ; (6) quyết định về phân phối dịch vụ; (7) quyết định về truyền thông marketing dịch vụ; (8) quyết định về yếu tố con người trong dịch vụ; (9) quyết định về quy trình cung cấp dịch vụ; (10) quyết định về yếu tố hữu hình; (11) chất lượng dịch vụ; và (12) nâng cao năng suất dịch vụ.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1 Tổng quan về dịch vụ và marketing dịch vụ
1.1 Vai trò và tầm quan trong của dịch vụ trong nền kinh tế 
1.2 Dịch vụ và phân loại dịch vụ
1.3 Môi trường thúc đẩy marketing dịch vụ
1.4 Đặc điểm của dịch vụ
1.5 Hệ thống cung ứng dịch vụ
1.6 Khái quát về marketing dịch vụ 
Chương 2 Hành vi người tiêu dùng dịch vụ - lựa chọn thị trường mục tiêu 
2.1 Khái quát về hành vi tiêu dùng dịch vụ
2.2 Quá trình ra quyết định của KH đối với dịch vụ
2.3 Thiết kế quá trình cung ứng dịch vụ
2.4 Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu đối với dịch vụ
2.5 Định vị dịch vụ

Chương 3 Sản phẩm dịch vụ (Products)
3.1 Dịch vụ và các cấp độ của sản phẩm dịch vụ
3.2 Các quyết định đối với dịch vụ
3.3 Phát triển dịch vụ mới
Chương 4 Giá/ Phí dịch vụ (Price)
4.1 Giới thiệu chung về giá
4.2 Phương pháp định giá dịch vụ
4.3 Mối quan hệ giữa giá và gí trị cảm nhận của KH về dịch vụ 
4.4 Quản trị giá dịch vụ
Chương 5 Phân phối dịch vụ (Place) và Truyền thông dịch vụ (Promotion)
5.1 Khái quát về phân phối dịch vụ
5.2 Các quyết định về phương thức phân phối dịch vụ
5.3 Quyết định về điạ điểm và thời gian cung ứng dịch vụ
5.4 Vai trò của công nghệ trong việc phân phối dịch vụ
5.5 Khái quát về truyền thông dịch vụ
5.5 Kế hoạch truyền thông dịch vụ
5.6 Những thách thức trong truyền thông dịch vụ
Kiểm tra giữa kỳ
Chương 6 Con người dịch vụ (People) - Môi trường dịch vụ (Physical Environment) - Quá trình dịch vụ (Process)
6.1 Vai trò của con người dịch vụ
6.2 Đặc trưng công việc của nhân viên dịch vụ
6.3 Các quyết định về yếu tố con người
6.4 Khái niệm và vai trò của môi trường dịch vụ (MTDV)
6.5 Tác động của môi trường vật chất tới khách hàng
6.6 Các quyết định liên quan đến môi trường vật chất
6.7 Thiết kế môi trường vật chất
6.8 Tổng quan về qui trình dịch vụ
6.9 Xây dựng qui trình dịch vụ
6.10 Quản trị hành vi của khách hàng trong quá trình tương tác với dịch vụ
Chương 7 Chất lượng dịch vụ - Năng suất dịch vụ
7.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ
7.2. Các quan điểm về chất lượng dịch vụ
7.3 Mô hình SERVQUAL - Mô hình SERVPERF - Mô hình Khoảng cách chất lượng dịch vụ
7.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất trong hoạt động dịch vụ
7.5 Mối quan hệ giữa năng suất và chất lượng dịch vụ 
7.6 Cân đối cung – cầu dịch vụ
7.7 Quản trị các mức nhu cầu – Hàng đợi và hệ thống đặt trước

Chương 8: Quản trị quan hệ với khách hàng – Xử lý sự cố dịch vụ
8.1 Khái niệm về mối quan hệ với khách hàng
8.2 Xây dựng lòng trung thành của khách hàng
8.3 Phân tích và quản lý cơ sở dữ liệu về khách hàng
8.4 Hành vi khiếu nại của khách hàng và Các nguyên tắc xử lý khiếu nại
8.5 Xử lý hành vi cơ hội của khách hàng

Tài liệu học tập

Giáo trình
[1]    Jochen Wirtz & Christopher Lovelock (2018). Essentials of Service Marketing, 3rd edition, Pearson Education Limited. ISBN 13: 978-1-292-08995-9
[2]    Phạm Thi Huyền và Nguyễn Hoài Long (2018). Giáo trình Marketing dịch vụ. Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế quốc dân
Tài liệu tham khảo
[1]    Valerie Zeithaml, Mary Jo Bitner & Dwayne Gremler (2017). Services Marketing - Integrating Customer Focus Across the Firm, 7th  edition. McGraw-Hill Education. ISBN 978-0-07-811210-2
[2]    Lưu Đan Thọ, Tôn Thất Hoàng Hải và Cao Minh Nhựt (2016). Marketing Dịch vụ hiện đại. Nhà xuất bản Tài Chính.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).

  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Giúp sinh viên hiểu được tổng quan về nghiệp vụ tín dụng của NHTM như nắm được khái niệm và các quy định pháp lý về tín dụng, quy trình tín dụng và biết cách đánh giá chất lượng tín dụng. Sinh viên cũng được cung cấp phương pháp phân tích và xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng. Môn học cung cấp kiến thức về các hình thức tín dụng cụ thể của ngân hàng và giúp sinh viên nắm được công tác quản trị rủi ro tín dụng NHTM.

Nội dung của học phần bao gồm: Tổng quan về tín dụng NHTM, Phân tích tín dụng của NHTM, Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của NHTM, Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp, Các hình thức tín dụng khác của NHTM, Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại
1.1 Khái quát hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2 Quy định pháp lý về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3 Thời hạn và phương pháp cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
1.4 Lãi suất và phí suất tín dụng ngân hàng thương mại
1.5 Quy trình tín dụng ngân hàng thương mạiChất lượng tín dụng ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1 Mục tiêu và yêu cầu của phân tích tín dụng
2.2 Các yếu tố xem xét khi phân tích tín dụng
2.3 Quy trình phân tích tín dụng
2.4 Phân tích định tính
2.5 Phân tích định lượng – Phương pháp truyền thống
2.6 Phân tích định lượng – Các mô hình hiện đại
Chương 3: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại
3.1 Khái quát về xếp hạng tín dụng
3.2 Khái quát về xếp hạng tín dụng nội bộ
3.3 Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp
3.4 Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân
3.5 Đánh giá mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ
Chương 4: Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
4.1 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp
4.3 Tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp
4.4 Bảo lãnh ngân hàng
4.5 Cho thuê tài chính
Chương 5: Các hình thức tín dụng khác của ngân hàng thương mại
5.1 Cho vay tiêu dùng
5.2 Cho vay bất động sản
5.3 Cho vay kinh doanh chứng khoán
Chương 6: Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
6.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
6.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
6.3 Các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Tài liệu học tập

Giáo trình:
1.    Arnold Ziegel (2015). Fundamentals of Credit and Credit Analysis: Corporate Credit Analysis.
2.    Nguyễn Minh Kiều (2014), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại hiện đại (Lý thuyết, bài tập và bài giải), NXB Tài chính
3.    Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc (2012). Quản trị tín dụng ngân hàng thương mại, Học Viện Tài Chính, NXB Tài chính.
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Nguyễn Văn Tiến (2015). Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê.
2.    Nguyễn Thị Mùi (2011). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính.
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Jonathan Golin,‎ Philippe Delhaise (2013). The Bank Credit Analysis Handbook, Kindle Edition.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3519 (Tài chính doanh nghiệp/Corporate Finance)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Giúp người học hiểu được những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp như chức năng của tài chính, các dòng giao dịch và chu chuyển tài chính trong doanh nghiệp, các chỉ tiêu tài chính… Người học cũng hiểu và vận dụng được kiến thức, kỹ năng để đưa ra các quyết định tài chính cơ bản của một doanh nghiệp. Ngoài ra học phần cũng cung cấp kiến thức và kỹ năng về các vấn đề tài chính doanh nghiệp chuyên biệt như mua bán, sáp nhập, chia tách, phá sản…

Nội dung chính của học phần bao gồm : Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp, Nguồn thông tin dùng cho quản trị tài chính doanh nghiệp, Các công cụ tài chính và xác định giá trị tài chính, Rủi ro và mô hình định giá của rủi ro, Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, Xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn và kiểm soát cân bằng tài chính ngắn hạn, Mối quan hệ giữa các chính sách bộ phân trong chính sách tài chính chung của doanh nghiệp, Phân tích hiệu quả đầu tư trực tiếp và lựa chọn phương thức huy động vốn cho dự án, Một số vấn đề chuyên biệt của tài chính doanh nghiệp.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp 
1.1. Chức năng tài chính của doanh nghiệp
1.2. Các dòng giao dịch tài chính cơ bản của doanh nghiệp
1.3. Chu chuyển tài chính trong doanh nghiệp
1.4. Các chỉ tiêu tài chính phản ảnh kết quả hoạt động của doanh nghiệp
1.5. Mục tiêu, các nguyên tắc cơ bản trong quản trị tài chính doanh nghiệp
Chương 2. Nguồn thông tin dùng cho quản trị tài chính doanh nghiệp  
2.1. Nguồn thông tin kế toán
2.2. Nguồn thông tin ngành
2.3. Nguồn thông tin từ thị trường tài chính 
Chương 3. Các công cụ tài chính và xác định giá trị tài chính 
3.1. Căn cứ và nguyên tắc xác định giá trị tài chính
3.2. Phương pháp quy đổi về tương lai
3.3. Phương pháp quy đổi về hiện tại
3.4. Các trường hợp đặc biệt trong quy đổi về hiện tại
3.5. Các công cụ huy động vốn
Chương 4. Rủi ro và các mô hình định giá của rủi ro 
4.1. Lý thuyết danh mục đầu tư và mô hình Markowitz 
4.2. Tổ chức nhóm
4.3. Chỉ dẫn về nguồn thông tin và nguyên tắc thu thập thông tin
4.4. Quy định về kết cấu của báo cáo và thời gian biểu thực hiện
4.5. Các mô hình định giá rủi ro ứng dụng trong xác định chi phí huy động vốn góp
Chương 5. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 
5.1. Các nguyên tắc thu thập thông tin phân tích
5.2. Xử lý sơ bộ thông tin thu thập được trong phân tích
5.3. Phân tích sơ bộ bằng phương pháp phân tích chênh lệch tuyệt đối và tương đối
5.4. Cách xác định và ý nghĩa các chỉ số tài chính
5.5. Phân tích bằng phương pháp thay thế liên hoàn và so sánh theo tiêu chuẩn
5.6. Phương hướng cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
Chương 6. Xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn và kiểm soát cân bằng tài chính ngắn hạn 
6.1. Giới thiệu các phương pháp xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn.
6.2. Nội dung các kế hoạch bộ phận theo phương pháp dự toán chi tiết 
6.3. Các phương pháp xác định dự trữ tài chính ngắn hạn
6.4. Phương hướng điều chỉnh và giải pháp đảm bảo cân bằng tài chính ngắn hạn
Chương 7. Mối quan hệ giữa các chính sách bộ phận trong chính sách tài chính chung của doanh nghiệp 
7.1. Nội dung các chính sách cấu thành chính sách tài chính.
7.2. Cơ chế đồng bộ hóa các chính sách thành phần theo mục tiêu của chính sách tài chính 
Chương 8. Phân tích hiệu quả đầu tư trực tiếp và lựa chọn phương thức huy động vốn cho dự án 
8.1. Khái niệm và các hình thức đầu tư trực tiếp
8.2. Nội dung của một dư án đầu tư trực tiếp
8.3. Các chi tiêu đánh giá hiệu quả và rủi ro của một dự án đầu tư trực tiếp
8.4. Căn cứ lựa chọn phương thức huy động vốn cho dự án đầu tư trực tiếp
Chương 9. Một số vấn đề chuyên biệt của tài chính doanh nghiệp
9.1. Mua lại
9.2. Hợp nhất
9.3. Chia tách
9.4. Phá sản

Tài liệu học tập

Giáo trình
1.  Nguyễn Hải Sản (2014). Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Trẻ.
2.  Pierre Vernimmen, Pascal Quiry, Maurizio Dallocchio, Yann Le Fur, Antonio Salvi (2014). Corporate Finance: Theory and Practice, 4th Edition.
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.  Vũ Việt Hùng (2002). Giáo trình Quản lý tài chính, NXB Đại học quốc gia.
2.  Trần Ngọc Thơ (2003). Tài chính Doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê
3.  Nghiêm Sĩ Thương (2010). Giáo trình cơ sở quản lý tài chính,  NXB Giáo dục
4.  Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh (2013). Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính.
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.  Eugen F. Brigham (1996). Fundamentals of Financial Management, International edition, 11th edition, The Dryden Press
2.  Ross S., Westerfield R. & Jaffe J. (1996). Corporate Finance, McGraw-Hill, 4th edition.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)

  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3519 (Tài chính doanh nghiệp/Fundamentals of Financial Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Giúp người học hiểu và có khả năng phân tích môi trường đầu tư, Nhận diện và đánh giá được các công cụ đầu tư, Nhận diện và đánh giá được các công cụ đầu tư. Nội dung chính của học phần gồm: Tổng quan về đầu tư tài chính, Công cụ tài chính và định giá, Thị trường: giao dịch và chỉ số giao dịch, Phân tích và định giá cổ phiếu theo phương pháp cơ bản, Định giá cổ phiếu theo phương pháp tương quan, Định giá cổ phiếu theo phương pháp kỹ thuật, Lập danh mục đầu tư

Nội dung tóm tắt của học phần

Phần 1. Những khái niệm cơ bản về đầu tư tài chính
Chương 1 - Tổng quan về đầu tư tài chính
1.1 Khái niệm và mục đích về đầu tư tài chính
1.2 Khả năng sinh lời và rủi ro
1.3 Xác định sức sinh lợi yêu cầu
Chương 2 - Công cụ tài chính và định giá
2.1 Cổ phiếu 
2.2 Trái phiếu 
2.3 Công cụ phái sinh
Chương 3 - Thị trường: giao dịch và chỉ số giao dịch
3.1 Qui trình ra quyết định đầu tư
3.2 Thị trường tài chính: tổ chức và chức năng
3.3 Cơ chế giao dịch trên thị trường tài chính
Phần 2. Phân tích và định giá cổ phiếu
Chương 4 - Phân tích và định giá cổ phiếu theo phương pháp cơ bản
4.1 Khái niệm và mục tiêu của phân tích cổ phiếu (PTCP)
4.2 Nội dung của phương pháp phân tích cơ bản
4.3 Phân tích môi trường doanh nghiệp
4.4 Ước lượng dòng lợi ích từ hoạt động đầu tư
4.5 Ước lượng hệ số chiết khấu: Tính chi phí vốn
4.6 Chiết khấu dòng tiền FCFF và xác định giá trị cổ phiếu
Chương 5 - Định giá cổ phiếu theo phương pháp tương quan 
5.1 Hoạch định tài chính
5.2 Nhà đầu tư và hệ số tương quan kỳ vọng về giá cổ phiếu (P/E; P/B và P/S)
5.3 Giá trị cổ phiếu xác định theo phương pháp hệ số tương quan
Chương 6 - Định giá cổ phiếu theo phương pháp kỹ thuật
6.1 Các khái niệm cơ bản
6.2 Các biểu đồ sử dụng
6.3 Các chỉ số kỹ thuật
6.4 Nội dung phân tích
Phần 3. Quản lý danh mục đầu tư
Chương 7 - Lập danh mục đầu tư
7.1 Mô hình Markowiz thiết lập danh mục đầu tư
7.2 Mô hình định giá tài sản tài chính CAPM.
7.3 Các chỉ số đánh giá hiệu quả của một danh mục đầu tư.

Tài liệu học tập

Giáo trình
1.    Frank K. Reilly, Keith C Brown, Stanford J. Leeds (2018). “Investment analysis and portfolio management”, Eleventh Edition, Dryden Publishing house 
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Vũ Việt Hùng (2003). Đầu tư Tài chính, NXB Thống kê
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Corado & Jordan (2005). Fundamental of Investments – Valuation and Management, 3rd edition, Mc Graw Hill

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3519 (Tài chính doanh nghiệp/Fundamentals of Financial Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên hiểu được vai trò của quản trị rủi ro đối với hoạt động của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu rủi ro đồng thời mang lại hiệu quả kinh doanh tối ưu. Nhận dạng và đánh giá được các rủi ro cơ bản phát sinh từ môi trường vĩ mô. Nắm được và có thể vận dụng các mô hình phân tích và đánh giá rủi ro tài chính. Học phần bao gồm: (1) Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro; (2) Các rủi ro cơ bản phát sinh từ môi trường vĩ mô; (3) Quản trị rủi ro trong các giao dịch ngoại hối; (4) Quản trị rủi ro trong các giao dịch tín dụng; (5) Quản trị rủi ro trong các giao dịch chứng khoán.

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1: Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro
1.1 Khái niệm về rủi ro
1.2 Phân loại rủi ro
1.3 Khái niệm quản trị rủi ro
1.4 Nội dung quản trị rủi ro
Chương 2: Các rủi ro cơ bản phát sinh từ môi trường vĩ mô
2.1 Rủi ro từ môi trường chính trị
2.2 Rủi ro từ môi trường pháp luật
2.3 Rủi ro từ môi trường kinh tế
Chương 3: Quản trị rủi ro trong các giao dịch ngoại hối
3.1 Các rủi ro trong giao dịch ngoại hối Đặt hàng định kỳ
3.2 Phương pháp đánh giá rủi ro trong giao dịch ngoại hối
3.3 Các công cụ quản trị rủi ro trong giao dịch ngoại hối
Chương 4: Quản trị rủi ro trong các giao dịch tín dụng
4.1 Các rủi ro trong giao dịch tín dụng
4.2 Phương pháp đánh giá rủi ro trong giao dịch tín dụng
4.3 Các công cụ quản trị rủi ro trong giao dịch tín dụng
Chương 5: Quản trị rủi ro trong các giao dịch chứng khoán
5.1 Các rủi ro trong giao dịch chứng khoán
5.2 Các mô hình đánh giá rủi ro của chứng khoán
5.3 Các công cụ quản trị rủi ro trong giao dịch chứng khoán
5.4 Một số chiến lược quản trị rủi ro phức hợp

Tài liệu học tập
Giáo trình
1.    Michel Crouhy, Dan Galai, Robert Mark (2014). The Essentials of Risk Management, Second Edition, McGraw-Hill Education. 
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Đoàn Thị Hồng Vân (2009). Quản trị rủi ro và khủng hoảng, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
2.    Nguyễn Văn Tiến chủ biên (2005). Quản trị rủi ro, xuất bản lần 2, Nhà xuất bản thống kê, 
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Anthony Tarantino, Deborah Cernauskas (2011). Essentials of Risk Management in Finance, John Wiley & Sons, Inc.

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).
 

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3500 (Nguyên lý kế toán/Principles of Accounting), EM3519 (Tài chính doanh nghiệp/Corporate Finance)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Giúp người học hiểu và có khả năng đọc báo cáo tài chính; nhận diện và đánh giá được các hình thức đầu tư, huy động và phân chia thu nhập tại doanh nghiệp. Người học cũng được trang bị khả năng nhận diện được tình hình tài chính (hiệu quả và rủi ro tài chính) của doanh nghiệp. Nội dung chính của học phần gồm: Tổng quan về phân tích tài chính, Hiểu về báo cáo tài chính, Phân tích hoạt động sử dụng tài sản, Phân tích hoạt động huy động vốn, Phân tích hoạt động phân chia thu nhập, Phân tích tổng hợp tình hình tài chính.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1. Tổng quan về PTTC
1.1.    Các khái niệm cơ bản
1.1.1.    Tài chính doanh nghiệp: khái niệm và các quyết định
1.1.2.    Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.    Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1.    Mục tiêu phân tích
1.2.2.    Nguyên tắc phân tích
1.2.3.    Phương pháp phân tích
1.2.4.    Dữ liệu phân tích
1.2.5.    Nội dung phân tích
1.2.6.    Qui trình phân tích 
Chương 2. Hiểu về báo cáo tài chính (+BT)
2.1.    Các báo cáo tài chính
2.1.1.    Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
2.1.2.    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.1.3.    Bảng cân đối kế toán
2.1.4.    Thuyết minh báo cáo tài chính
2.2.    Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính
2.3.    Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đặc thù
Chương 3. Phân tích hoạt động sử dụng tài sản (+BT)
3.1.    Khái niệm về hoạt động sử dụng tài sản
3.2.    Qui trình phân tích
3.3.    Nội dung phân tích
3.3.1.    Phân tích khái quát về tình hình sử dụng tài sản
3.3.2.    Phân tích chỉ tiêu sử dụng tài sản
3.3.3.    Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng tài sản qua triển khai dupont
Chương 4. Phân tích hoạt động huy động vốn (+BT)
4.1.    Khái niệm về hoạt động huy động vốn
4.2.    Qui trình phân tích
4.3.    Nội dung phân tích
4.3.1.    Phân tích khái quát về tình hình huy động vốn
4.3.2.    Phân tích chỉ tiêu huy động vốn
4.3.3.    Phân tích tổng hợp tình hình huy động vốn qua triển khai dupont
Chương 5. Phân tích hoạt động phân chia thu nhập (+BT)
5.1.    Khái niệm về hoạt động sử dụng tài sản
5.2.    Qui trình phân tích
5.3.    Nội dung phân tích
5.3.1.    Phân tích khái quát về tình hình phân chia thu nhập
5.3.2.    Phân tích chỉ tiêu phân tích về phân chia thu nhập
5.3.3.    Phân tích tổng hợp tình hình phân chia thu nhập 
Chương 6. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính
6.1.    Khái niệm về phân tích tổng hợp qua triển khai Dupont
6.2.    Phân tích tác động của từng quyết định tài chính tới chỉ tiêu ROE
6.3.    Qui trình xác định nguyên nhân về thực trạng tài chính doanh nghiệp
6.4.    Các hướng giải pháp cải thiện tình hình tài chính
6.4.1.    Hướng giải pháp đối với hoạt động sử dụng tài sản
6.4.2.    Hướng giải pháp đối với hoạt động huy động vốn
6.4.3.    Hướng giải pháp đối với hoạt động phân chia thu nhập

Tài liệu học tập

Giáo trình
1.    K.R. Subramanyam, John Wild , Financial Statement Analysis (2013). Eleventh Edition, Mc Graw Hill Publising house. 
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Nguyễn Năng Phúc (2008). Phân tích báo cáo tài chính, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội, NXB ĐH KTQD
2.    Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2009). Phân tích tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính, NXB Tài chính
3.    Bộ môn Quản lý tài chính, Phân tích tài chính, Viện Kinh tế và Quản lý, Đại học Bách khoa Hà Nội

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3500 (Nguyên lý kế toán/Principles of Accounting); EM2713 (Kế toán tài chính 1/Financial Accounting 1)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần giúp người học hiểu được những vấn đề cơ bản về kiểm toán và báo cáo kiểm toán đồng thời hiểu và vận dụng được những kỹ thuật cơ bản thực hiện kiểm toán.

Tổng quan về kiểm toán, Báo cáo kiểm toán, Đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên, Mục tiêu kiểm toán, Lập kế hoạch kiểm toán và các thủ tục phân tích, Bằng chứng kiểm toán, Chọn mẫu kiểm toán, Gian lận và nhầm lẫn, trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán, Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, Minh họa kiểm toán một chu trình cơ bản: Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về kiểm toán
1.1. Sự cần thiết của kiểm toán &  Khái niệm kiểm toán
1.2. Mối quan hệ giữa kế toán và kiểm tóan
1.3. Các loại hình kiểm toán
1.4. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán
Chương 2: Báo cáo kiểm toán
2.1. Nội dung và ý nghĩa của Báo cáo kiểm toán
2.2. Các loại ý kiến trên Báo cáo kiểm toán
2.3. Sự ảnh hưởng của tính trọng yếu đến các quyết định trên Báo cáo kiểm toán
Chương 3: Đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm pháp lý của Kiểm toán viên
3.1. Đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên
3.2. Trách nhiệm pháp lý của Kiểm toán viên
Chương 4: Mục tiêu kiểm toán
4.1. Mục tiêu kiểm toán chung
4.2. Cách tiếp cận kiểm toán theo chu trình
4.3. Mối quan hệ giữa mục tiêu quản lý và mục tiêu kiểm toán cụ thể
Chương 5: Lập kế hoạch kiểm toán và các thủ tục phân tích
5.1. Ý nghĩa của lập kế hoạch kiểm toán 
5.2. Các bước lập kế hoạch kiểm toán 
5.3. Các thủ tục phân tích sơ bộ 
5.4. Các phương pháp kiểm toán 
Chương 6: Bằng chứng kiểm toán
6.1. Khái niệm và phân loại bằng chứng kiểm toán
6.2.Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán
6.3. Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
6.4. Xét đoán bằng chứng kiểm toán và hồ sơ kiểm toán
Chương 7: Chọn mẫu kiểm toán
7.1. Khái niệm về chọn mẫu kiểm toán
7.2. Các phương pháp chọn mẫu kiểm toán
7.3. Chọn mẫu thuộc tính và chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ
Chương 8: Gian lận và nhầm lẫn, trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán
8.1. Khái niệm về gian lận và nhầm lẫn
8.2. Trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán
8.3. Mối quan hệ giữa mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Chương 9: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
9.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ
9.2. Kiểm toán báo cáo tài chính và hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp
Chương 10: Minh họa kiểm toán một chu trình cơ bản: Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền
10.1. Đặc điểm của chu trình bán hàng và thu tiền
10.2. Mục tiêu cụ thể của chu trình bán hàng và thu tiền
10.3. Thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền

Tài liệu học tập
Giáo trình
1.    Đào Thanh Bình, Nguyễn Thúc Hương Giang, Thái Minh Hạnh (2014). Giáo trình Kiểm toán căn bản. NXB Bách Khoa.
 2.   Bộ môn kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2019), Kiểm toán (xuất bản lần thứ 8), NXB Lao động
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Bộ môn kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2014), Kiểm toán.
2.    Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
3.    Website: http://kiemtoan.com.vn; http://webketoan.vn 
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Alvin A. Arens and Randal J. Elder (2016). Auditing and Assurance Services (16th Edition)   

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 3(1-4-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Chuyên đề nhằm mục đích giúp sinh viên vận dụng, tổng hợp các kiến thức học và thực hành ngay tại doanh nghiệp, nhận diện những vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải, những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý của doanh nghiệp và tạo cơ sở để làm khóa luận tốt nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ: kể tên được các nội dung chính cần phải thu thập dữ liệu và phân tích trong lĩnh vực thực tập tại doanh nghiệp; biết cách lập kế hoạch và thực hiện việc thu thập dữ liệu thực tế về kế toán/kiểm toán của doanh nghiệp theo yêu cầu của chuyên đề; biết cách đánh giá được mức độ hoạt động của doanh nghiệp; nhận diện được những vấn đề chính mà doanh nghiệp đang gặp phải; định hướng được tên đề tài khóa luận tốt nghiệp hợp lý.

Sinh viên đăng ký thực tập tại doanh nghiệp trong 6 tháng sẽ được giới thiệu liên hệ nơi thực tập là một cơ sở kinh doanh có phối hợp đào tạo với doanh nghiệp. Kết thúc giai đoạn thực tập tốt nghiệp, sinh viên phải nộp quyển báo cáo chuyên đề. Báo cáo chuyên đề gồm 3 phần chính: (1) giới thiệu chung về doanh nghiệp; (2) phân tích tình hình trong lĩnh vực được giao thực tập; và (3) đánh giá chung và lựa chọn đề tài tốt nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3511 (Lý thuyết tài chính tiền tệ/Theory of Finance and Monetary); EM3519 (Tài chính doanh nghiệp/Corporate Finance)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Giúp người học hiểu được lịch sử hình thành và phát triển, vai trò chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của hệ thống ngân hàng. Đi sâu hơn, học phần cung cấp lý thuyết chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của ngân hàng trung ương trong hệ thống ngân hàng. Cuối cùng người học hiểu và vận dụng được chức năng, nhiệm vụ và các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại trong hệ thống ngân hàng.

Nội dung chính của học phần bao gồm: Tổng quan về ngân hàng và hệ thống ngân hàng, Nghiệp vụ ngân quỹ và huy động vốn, Nghiệp vụ tín dụng, Nghiệp vụ thanh toán trong nước, Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, Nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về ngân hàng và hệ thống ngân hàng
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng 
1.2 Vai trò và chức năng của ngân hàng 
1.3 Ngân hàng trung ương 
1.4 Ngân hàng thương mại 
Chương 2: Nghiệp vụ ngân quỹ và huy động vốn
2.1 Nghiệp vụ ngân quỹ
2.2 Nghiệp vụ huy động vốn
Chương 3: Nghiệp vụ tín dụng
3.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng của ngân hàng thương mại
3.2 Nghiệp vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
3.3 Nghiệp vụ tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Chương 4: Nghiệp vụ thanh toán trong nước
4.1 Uỷ nhiệm chi
4.2 Uỷ nhiệm thu
4.3 Séc
4.4 Thẻ thanh toán
Chương 5: Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
5.1 Các phương tiện thanh toán quốc tế
5.2 Các phương thức thanh toán quốc tế
Chương 6: Nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu
6.1 Nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu
6.2 Nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu
Chương 7: Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
7.1 Khái niệm, đặc điểm của thị trường ngoại hối
7.2 Tỷ giá hối đoái và các nhân tố ảnh hưởng
7.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại

Tài liệu học tập

Giáo trình
1.    Nguyễn Minh Kiều (2014). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại hiện đại (Lý thuyết, bài tập và bài giải), NXB Tài chính.
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Phan Thị Thu Hà (2013). Ngân hàng thương mại, Đại học Kinh tế quốc dân.
2.    Nguyễn Đăng Dờn (2009). Nghiệp vụ ngân hàng trung ương, ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. 
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Moorad Choudhry (2011). An introduction to banking: Liquidity risk and asset-liability management, Wiley.  
2.    Shelagh Heffernan (2004). Modern Banking, Wiley.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Giúp người học nắm được khái niệm, vai trò, cơ cấu tổ chức của NHTM và đặc điểm hoạt động kinh doanh cũng như các loại rủi ro trong kinh doanh của NHTM. Học xong môn học này, người học cũng nắm được những nguyên lý và các hoạt động quản trị kinh doanh của NHTM hiện đại.

Nội dung chính của học phần bao gồm: Tổng quan về quản trị kinh doanh NHTM, Quản trị hoạt động huy động vốn của NHTM, Quản trị thanh khoản NHTM, Quản trị tín dụng NHTM, Quản trị hoạt động đầu tư của NHTM, Quản trị rủi ro hối đoái,  Sản phẩm mới và chiến lược kinh doanh NHTM.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về quản trị kinh doanh NHTM
1.1 Khái niệm NHTM 
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTM
1.3 Mô hình tổ chức NHTM
1.4 Rủi ro trong kinh doanh NHTM 
1.5 Hệ thống BCTC của NHTM
1.6 Các hoạt động quản trị NHTM
Chương 2: Quản trị hoạt động huy động vốn của NHTM
2.1. Các nguồn vốn huy động chủ yếu của NHTM
2.2. Phương pháp xác định chi phí huy động vốn 
2.3. Quản trị quy mô vốn huy động 
2.4. Tổ chức huy động vốn 
2.5. Quản trị vốn chủ sở hữu của NHTM
Chương 3: Quản trị thanh khoản NHTM
3.1. Khái niệm thanh khoản của NHTM, các yếu tố cung - cầu thanh khoản 
3.2. Các quy định về dự trữ bắt buộc và về chỉ số thanh khoản 
3.3. Đo lường, đánh giá trạng thái thanh khoản và chiến lược quản trị thanh khoản của NHTM
Chương 4: Quản trị tín dụng NHTM
4.1. Khái niệm và phân loại tín dụng 
4.2. Xây dựng chính sách tín dụng 
4.3. Xây dựng quy trình tín dụng và kiểm soát thực hiện chính sách, quy trình tín dụng 
4.4. Rủi ro tín dụng và dự báo, đo lường rủi ro tín dụng 
4.5. Thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng 
Chương 5: Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động của NHTM
5.1. Rủi ro lãi suất và nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất của NHTM
5.2. Quản trị rủi ro lãi suất của NHTM: quản trị khe hở lãi suất, quản trị khe hở kỳ hạn 
5.3. Các biện pháp ngăn ngừa rủi ro lãi suất 
Chương 6: Quản trị hoạt động đầu tư của NHTM
6.1. Chức năng đầu tư của NHTM
6.2. Danh mục đầu tư của NHTM
6.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến danh mục đầu tư của NHTM
6.4. Xây dựng chiến lược đầu tư và kiểm soát hoạt động đầu tư của NHTM
Chương 7: Quản trị rủi ro hối đoái
7.1. Rủi ro tỷ giá và nguyên nhân
7.2. Quy tắc quản lý rủi ro tỷ giá
7.3 Đo lường và đánh giá rủi ro tỷ giá
7.4 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Chương 8: Sản phẩm mới và chiến lược kinh doanh của NHTM 
8.1. Sản  phẩm mới và chiến lược phát triển sản phẩm mới của NHTM
8.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh của NHTM
8.3. Hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của NHTM 

Tài liệu học tập

Giáo trình
1.    Nguyễn Văn Tiến (2015), Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Trương Quang Thông (chủ biên) (2014). Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh
2.    Nguyễn Đăng Dờn (chủ biên) (2010). Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại, Trường ĐH Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Phương Đông
Sách tham khảo tiếng Anh
1.   Peter S.Rose (2001). Commercial Bank Management, Mc Graw Hill.  
     2.   Shelagh Heffernan (2004). Modern Banking, Wiley.

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Kết thúc học phần, học viên cần nắm được vai trò của kế toán quản trị trong quản lý doanh nghiệp, nắm được những kỹ năng xây dựng các báo cáo kế toán quản trị và đặc biệt, kỹ năng phân tích và sử dụng các báo cáo cho quá trình ra quyết định. Kiến thức học phần sẽ là cơ sở tốt cho sinh viên hành nghề Kế toán quản trị tại các doanh nghiệp hoặc thực hiện chức năng bổ sung về kế toán quản trị bên cạnh chuyên môn kế toán tài chính. Ngoài ra, là kiến thức ban đầu và bổ trợ tốt nếu sinh viên xem xét luyện thi chứng chỉ CMA để làm việc như một nhân viên Kế toán quản trị tại công ty quốc tế.

Học phần bao gồm: Tổng quan về kế toán quản trị trong quản lý doanh nghiệp; Phân loại chi phí, kế toán chi phí và giá thành phục vụ mục tiêu quản trị; Phân tích mối quan hệ chi phí, sản lượng và lợi nhuận; Phân tích báo cáo bộ phận; Lập dự toán ngân sách; Kiểm soát chi phí bằng chi phí định mức và phân tích chi phí; Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định ngắn hạn; Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định dài hạn.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh nghiệp
1.4    Khái niệm kế toán
1.5    Các nguyên tắc kế toán chung 
1.6    Đối tượng kế toán
1.7    Giới thiệu báo cáo tài chính
1.8    Vai trò của kế toán trong doanh nghiệp
Chương 2: Tổng quan về kế toán quản trị
2.1 Quá trình hình thành và phát triển kế toán quản trị
2.2 Vai trò của kế toán quản trị
2.3 So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính
2.4 Đạo đức nghề nghiệp kế toán quản trị
Chương 3: Phân loại chi phí
3.1 Tổng quan về chi phí
3.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
3.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh
3.4 Phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định
3.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Chương 4: Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận
4.1 Một số khái niệm cơ bản
4.2 Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận
4.3 Phân tích điểm hoà vốn
4.4 Hạn chế của phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận
Chương 5: Dự toán ngân sách
5.1 Mục đích của dự toán ngân sách
5.2 Trách nhiệm và trình tự lập dự toán ngân sách 
5.3 Dự toán ngân sách
Chương 6: Phân tích biến động chi phí
6.1 Tổng quan về phân tích biến động chi phí
6.2 Chi phí định mức
6.3 Phân tích biến phí
6.4 Phân tích chi phí sán xuất chung
Chương 7: Đánh giá trách nhiệm quản lý
7.1 Kế toán trách nhiệm
7.2 Đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm
7.3 Phân tích báo cáo bộ phận
Chương 8: Định giá bán sản phẩm
8.1 Một lý thuyết cơ bản trong định giá bán sản phẩm
8.2 Các chiến lược định giá bán sản phẩm
8.3 Định giá bán theo chi phí mục tiêu
8.4 Định giá bán sản phẩm mới
Chương 9: Phân tích thông tin thích hợp để ra quyết định sản xuất kinh doanh ngắn hạn
9.1 Thông tin thích hợp
9.2 Ứng dụng thông tin thích hợp để ra quyết định sản xuất kinh doanh ngắn hạn
Chương 10: Phân tích thông tin thích hợp để ra quyết định sản xuất kinh doanh dài hạn
10.1 Tổng quan về đầu tư sản xuất kinh doanh dài hạn và vốn đầu tư sản xuất kinh doanh dài hạn 
10.2 Ảnh hưởng của thời giá tiền tệ đến quyết định đầu tư sản xuất kinh doanh dài hạn 
10.3 Các phương pháp quyết định đầu tư sản xuất kinh doanh dài hạn 

Tài liệu học tập
Giáo trình
1.    Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2021), Giáo trình Kế toán quản trị tập 1 và tập 2, Nhà xuất bản kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Nguyễn Ngọc Quang (2014). Kế toán quản trị. Đại học Kinh tế Quốc dân 
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.  Garrison R. H., Noreen E. W. and Brewer B. C. (2012). Managerial Accounting. McGraw-Hill/Irwin2.Kaplan Publishing. (from September 2017 to August 2018 inclusive). ACCA F3 Study Text. Financial Accounting. ISBN: 978-1-78415-807-4
2.  Warren C. S., Reeve, J. M.and Duchac J. E. (2009). Accounting. Thomson, South-Western. 

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM4536 (Kiểm toán cơ bản/Fundamentals of Auditing)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thúc về các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện được các bước kiểm soát nội bộ các chu trình kinh doanh chính của doanh nghiệp.

Học phần bao gồm: (1) Giới thiệu về hệ thống kiểm soát nội bộ; (2) Môi trường kiểm soát; (3) Đánh giá rủi ro kiểm so; (4) Hoạt động kiểm soát; (5) Hệ thống thông tin và truyền thông; (6) Hoạt động giám sát; (7) Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán; (8) Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho; (9) Kiểm soát nội bộ chu trình sản xuất; (10) Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền.

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương 1:
Giới thiệu về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1 Định nghĩa hệ thống kiểm soát nội bộ
1.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Chương 2: Môi trường kiểm soát
2.1. Cam kết về tính chính trực và các giá trị đạo đức
2.2. Hội đồng quản trị độc lập với ban quản lý và có chiến lược đối với hoạt động kiểm soát nội bộ
2.3. Cơ cấu rổ chức, cách thức báo cáo và phân chia quyền hạn, trách nhiệm để đạt được mục tiêu doanh nghiệp
2.4. Chính sách nhân sự
2.5. Doanh nghiệp kiểm soát được trách nhiệm kiểm soát nội bộ của các cá nhân trong doanh nghiệp
Chương 3: Đánh giá rủi ro kiểm soát
3.1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro
3.2. Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro
3.3. Xác định các hành động cần thiết để quản lý rủi ro
Chương 4: Hoạt động kiểm soát
4.1. Các hoạt động kiểm soát để giảm rủi ro và đạt mục tiêu
4.2. Các hoạt động kiểm soát áp dụng công nghệ
4.3. Chính sách và thủ tục kiểm soát
Chương 5: Hệ thống thông tin và truyền thông
5.1. Các thông tin phù hợp
5.2. Trao đổi thông tin nội bộ
5.3. Trao đổi thông tin ra bên ngoài
Chương 6: Hoạt động giám sát
6.1. Lựa chọn, phát triển và đánh giá thường xuyển
6.2. Đánh giá và trao đổi các thiếu sót 
Chương 7: Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
7.1 Đặc điểm của chu trình mua hàng và thanh toán
7.2. Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
Chương 8: Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho
8.1 Đặc điểm của chu trình hàng tồn kho
8.2. Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho
Chương 9: Kiểm soát nội bộ chu trình sản xuất
9.1 Đặc điểm của chu trình sản xuất
9.2. Kiểm soát nội bộ chu trình sản xuất
Chương 10: Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền
10.1 Đặc điểm của chu trình bán hàng – thu tiền 
10.2. Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền 
      
Tài liệu học tập
Giáo trình
1. Nguyễn Hữu Ánh (2021), Giáo trình Kiểm soát nội bộ, NXB Kinh tế Quốc dân                                                     
2. Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2021), Giáo trình Kiểm soát nội bộ, NXB Kinh tế TP HCM
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1.    Robert R. Moeller (2013). Executive's Guide to COSO Internal Controls: Understanding and Implementing the New Framework. Wiley.
2.    Keith T. McAslan (2011). Internal controls 

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).
 

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): MI4072 (Toán học ứng dụng trong phân tích kinh doanh/Mathematics for Business Analytics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về dự báo kinh doanh. Sinh viên sẽ được cung cấp nền tảng kiến thức về phân tích dữ liệu và dự báo kinh doanh, biết sử dụng một số phần mềm thông dụng trong dự báo kinh doanh. Học phần bao gồm: (1) Tổng quan về dự báo; (2) Phân tích dữ liệu và lựa chọn mô hình dự báo; (3) Các mô hình dự báo đơn giản; (4) Dự báo bằng mô hình xu thế; (5) Dự báo bằng phân tích chuỗi thời gian; (6) Dự báo bằng mô hình hồi quy; (7) Dự báo bằng phương pháp Box – Jenkins; (8) Dự báo bằng phương pháp định tính.

Nội dung tóm tắt của học phần

Chương 1: Tổng quan về dự báo kinh doanh
1.1.    Khái niệm dự báo và vai trò của dự báo kinh doanh
1.2.     Phân loại dự báo kinh doanh
1.3.     Quy trình thực hiện dự báo kinh doanh
1.4.     Đo lường mức độ chính xác của dự báo
Chương 2: Phân tích dữ liệu và lựa chọn mô hình
2.1. Vai trò của phân tích và chất lượng dữ liệu
2.2. Nhận dạng dữ liệu
2.3. Lựa chọn mô hình dự báo kinh doanh
Chương 3: Dự báo bằng mô hình giản đơn
3.1. Mô hình dự báo giản đơn
3.2. Mô hình dự báo trung bình
3.3. Phương pháp san mũ giản đơn
3.4. Phương pháp san mũ Holt
3.5. Phương pháp san mũ Winters
Chương 4: Dự báo bằng mô hình xu thế
4.1. Khái niệm về hàm xu thế
4.2. Phương pháp nhận dạng hàm xu thế
4.3. Ước lượng và kiểm định hàm xu thế
4.4. Dự báo bằng hàm xu thế
4.5. Các dạng hàm xu thế trong dự báo kinh doanh
Chương 5: Dự báo bằng mô hình phân tích chuỗi thời gian
5.1. Khái niệm chuỗi thời gian
5.2. Phân loại chuỗi thời gian
5.3. Các thành phần chuỗi thời gian
5.4. Điều chỉnh yếu tố mùa vụ của chuỗi thời gian
5.5. Dự báo bằng mô hình nhân 
5.6. Dự báo bằng mô hình cộng
Chương 6: Dự báo bằng mô hình hồi quy
6.1. Khái niệm hồi quy đơn và hồi quy bội
6.2. Mô hình hồi quy đơn
6.3. Mô hình hồi quy bội
6.4. Mô hình biến giả 
Chương 7: Dự báo bằng phương pháp Box - Jenkins
7.1. Kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian
7.2. Mô hình tự hồi quy
7.3. Mô hình ARMA
7.4. Mô hình ARIMA
Chương 8: Dự báo bằng phương pháp định tính
8.1. Khái niệm phương pháp dự báo định tính
8.2. Ưu nhược điểm của phương pháp dự báo định tính
8.4. Một số phương pháp dự báo định tính

Tài liệu học tập

Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1.    Trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh (1993), Phương pháp dự báo kinh tế căn bản, Khoa kinh tế, trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh
2.    Nguyễn Cao Văn, Trần Thái Ninh (2005), Giáo trình lý thuyết xác suất và thống kê toán, nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
3.    Damodar N. Gujarati (2011), Basic Econometrics, Mc Graw – Hill, Inc., Printed in Singapore.
4.    Kenneth D. Lawrence, Ronald K. Klimberg  (2016), Advances in Business and Management Forecasting, Emerald Group Publishing. 
5.    Philip Hans Franses, Dick van Dijk and Anne Opschoor (2014), Time Series Models for Business and Economic Forecasting (second edition), Cambridge University Press, New York
Phần mềm sử dụng: Excel, Eviews, SPSS

Cách đánh giá học phần: Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (40%) và điểm thi cuối kỳ (60%).


 

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-1-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses):
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu
Khóa học này cung cấp kiến thức cơ bản và thiết yếu về Phân tích BigData và các kỹ thuật máy học nâng cao để chuyển đổi dữ liệu kinh doanh thành kiến thức kinh doanh. Môi trường máy tính bao gồm phần cứng, phần mềm, kiến trúc cũng được cung cấp. Các kiến thức cơ bản để thiết kế và triển khai một dự án BigData kinh doanh cũng được cung cấp.

Nội dung tóm tắt của học phần
Chương I. Giới thiệu về bigdata và kiến thức kinh doanh
Chương II. Môi trường máy tính
Chương III. Chuyển dữ liệu vào kiến thức kinh doanh
Chương IV. Các kỹ thuật bổ sung để phân tích dữ liệu lớn
Chương V: các quá trình lớn dữ liệu

Tài liệu học tập
Giáo trình:
[1] Jared Dean, Big Data, Data Mining, and Machine Learning, Wiley 2014
[2] Bill Schmarzo, BigData: Understanding How Data Powers Big Business, Wiley 2013
Tài liệu tham khảo
[3] Michael Minelli, Michelle Chambers, and Ambiga Dhiraj, Big Data, Big Analytics, Wiley 2013.

Cách đánh giá học phần
Điểm tổng kết học phần được đánh giá xuyên suốt quá trình học, bao gồm 2 nhóm điểm chính: điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%).
 

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết toàn diện về khoa học dữ liệu như một lĩnh vực liên ngành, dữ liệu kỹ thuật số để trả lời các câu đố trong thế giới thực;  Xây dựng các kỹ năng tính toán phù hợp với các câu hỏi nghiên cứu cụ thể. Học phần gồm có các nội dung sau: Học tập có giám sát: Học phần về Phân loại dữ liệu, Háo hức so với học lười: Cây quyết định và Hàng xóm gần nhất, Mô hình xác suất: Phân loại Näive Bayes; Các phương pháp tập hợp, đóng gói và tăng cường: Rừng ngẫu nhiên và AdaBoost; Đánh giá hiệu suất phân loại: Độ chính xác / thu hồi / F1, độ chính xác và đường cong ROC; Học tập không giám sát: Học phần về dữ liệu phân cụm; Các biện pháp khoảng cách và tương tự & K-có nghĩa là phân cụm; Phân cụm và phân cấp Dendrograms; Phân cụm dựa trên mật độ; Đánh giá hiệu suất phân cụm; Ứng dụng phân tích văn bản và tài liệu; Xử lý ngôn ngữ tự nhiên và gắn thẻ một phần của bài phát biểu; Phân tích tình cảm; Mạng: Mô tả thống kê của các mạng: phân tích liên kết, tính trung tâm và uy tín; Phân cụm mạng: mô đun và phát hiện cộng đồng; Động lực của thông tin và dịch bệnh lan rộng: mô hình ngưỡng và tầng thông tin; Các thuật toán trực quan mạng: bố cục giống như lò xo, chia tỷ lệ đa chiều, Gephi; Hệ thống thông minh: Hệ thống đề xuất & lọc cộng tác