Chương trình đào tạo
Chương trình tiên tiến Logistics và Quản Lý Chuỗi Cung Ứng

Mã ngành xét tuyển: EM - E14
Thời gian đào tạo: 4 năm
Bằng tốt nghiệp: Cử nhân Logistics và Quản Lý Chuỗi Cung Ứng

Chương trình đào tạo ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng được thiết kế theo chuẩn quốc tế, được xây dựng trên dựa trên cơ sở tham khảo và chắt lọc từ chương trình tiên tiến trên thế giới. Các môn chuyên ngành sinh viên được học tập theo định hướng nghề nghiệp, với giảng viên trong nước, quốc tế, và với chuyên gia đến từ doanh nghiệp.
Ngoài việc chú trọng cung cấp kiến thức, sinh viên được thực hành sớm tại doanh nghiệp để tăng kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sử dụng phần mềm, khả năng ngoại ngữ để đáp ứng nhu cầu chất lượng cao về ngành Logistics và chuỗi cung ứng.

PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO


• Sinh viên theo học chương trình đào tạo này có thể học 4 năm trong nước và được trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cấp bằng cử nhân, 5 năm trong nước và được cấp bằng Thạc sỹ
• Có thể học theo mô hình 3+1+1 (3 năm đầu học tại trường đại học Bách Khoa Hà Nội và 2 năm tiếp theo du học nước ngoài và nhận bằng Thạc sỹ Quản lý công nghiệp – Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng)

CƠ HỘI VIỆC LÀM


- Làm việc tại doanh nghiệp, tập đoàn quốc tế về lĩnh vực Logistics, lĩnh vực điều phối logistics cho các tập đoàn bán lẻ.
- Làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài nước về quản lý sản xuất và quản lý chuỗi cung ứng.
- Cơ hội làm việc tại cơ quan ban ngành hoạch định chính sách, nghiên cứu về Logistics và chuỗi cung ứng.
- Tại các doanh nghiệp tiêu biểu: Unilever Vietnam, Bosch, Jabil Vietnam, Nestle, Vietnam Airline, VietJet, …


Kế hoạch học tập chuẩn xem tại đây



  • Khối lượng (Credits): 2(2-0-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những lý thuyết chung về khái niệm cơ bản của khoa học pháp lý về Nhà nước và Pháp luật, những nội dung cơ bản của các ngành luật gốc như Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự trong hệ thống Pháp luật Việt Nam. Đồng thời trang bị cho sinh viên kiến thức Pháp luật chuyên ngành giúp sinh viên biết áp dụng Pháp luật trong cuộc sống và công việc. Nội dung chính của học phần bao gồm: Khái quát về nguồn gốc ra đời nhà nước và pháp luật; bản chất, chức năng và các kiểu nhà nước, pháp luật; về bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Giới thiệu những nội dung cơ bản nhất của những ngành luật chủ yếu ở nước ta hiện nay.

  • Khối lượng (Credits): 3(1-1-2-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): IT1016 (Tin học đại cương/Introduction to Information Technology)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ứng dụng máy tính và các kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong các ngành kinh tế và quản trị kinh doanh

Tổng quan về Excel, thiết lập báo cáo trên Excel, Các công thức tính toán trên Excel, quản lý dự án với Excel, phân tích dữ liệu và ra quyết định.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-1-2-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc và tổ chức máy tính, lập trình máy tính và cơ chế thực hiện chương trình, kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong các ngành kỹ thuật, công nghệ. Nội dung chính của học phần gồm: Tin học căn bản: Biểu diễn thông tin trong máy tính. Hệ thống máy tính. Hệ điều hành Linux. Lập trình bằng ngôn ngữ C: Tổng quan về ngôn ngữ C. Kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình trong C. Các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu trong C. Mảng. Cấu trúc. Tệp dữ liệu. Các kiến thức về Excel, tin học văn phòng.

  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)
  • Mục tiêu và nội dung: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hàm số một biến số và nhiều biến số. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Lý thuyết ma trận, Định thức và Hệ phương trình tuyến tính theo quan điểm tư duy cấu trúc và những kiến thức tối thiểu về logic, Tập hợp, Ánh xạ, Trường số phức và các ý tưởng đơn giản về đường bậc hai, mặt bậc hai. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Chuỗi số, Chuỗi hàm, Chuỗi lũy thừa, Chuỗi Fourier, cùng với những kiến thức cơ sở về Phương trình vi phân cấp một, Phương trình vi phân cấp hai và phần tối thiểu về Hệ phương trình vi phân cấp một. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về xác suất – Thống kê để phục vụ cho các học phần Toán, Vật lý khác và ứng dụng để giải quyết các bài toán thực tế. Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về sự kiện ngẫu nhiên và phép tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên, phân phối xác suất, véc tơ ngẫu nhiên, lý thuyết ước lượng thống kê, lý thuyết quyết định thống kê.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về toán học vận dụng trong phân tích các mô hình kinh tế để từ đó hiểu rõ hơn các nguyên tắc và các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường. Môn học toán kinh tế cũng sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức để họ có thể vận dụng vào việc ra các quyết định sản xuất.

Học phần bao gồm: (1) Giới thiệu mô hình toán kinh tế, (2) Phân tích cân bằng tĩnh, (3) Phân tích so sánh, (4) Tối ưu hoá sản xuất và tiêu dùng, (5) Bài toán quy hoạch tuyến tính, (6) Bài toán vận tải và ứng dụng, (7) Phương pháp sơ đồ mạng lưới PERT

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên tầm quan trọng của các kĩ năng phát triển cá nhân trong học tập, công việc và cuộc sống; trang bị cho sinh viên các kiến thức cốt lõi để phát triển các kĩ năng cá nhân; giúp sinh viên thực hành, luyện tập để cơ bản hình thành các kĩ năng phát triển cá nhân; qua đó, sinh viên có được thái độ nhận thức đúng đắn về nhu cầu rèn luyện các kĩ năng học tập và làm việc thiết yếu, thích ứng với xã hội hiện đại và thực tiễn nghề nghiệp trong tương lai.

Các kĩ năng phát triển cá nhân bao gồm: Tìm hiểu bản thân, xác lập mục tiêu cá nhân; Phát triển tư duy tích cực, sáng tạo và đổi mới; Quản lý thời gian hiệu quả; Nghệ thuật giao tiếp và thuyết trình; Nghệ thuật thuyết phục dựa trên tâm lí; Làm việc nhóm hiệu quả.

Nội dung của học phần bao gồm:

  • Nhóm và làm việc nhóm: Tại sao phải làm việc nhóm; Kiến thức cơ bản về nhóm; Giới thiệu kỹ năng cá nhân nền tảng để làm việc theo nhóm; Giới thiệu Kỹ năng cá nhân trong phối hợp với các thành viên khác.
  • Kỹ năng cá nhân nền tảng - Thành tích cá nhân: Tư duy tích cực; Giá trị sống; Quản lý thời gian;
  • Kỹ năng cá nhân phối hợp - Thành tích tập thể: Giao tiếp hiệu quả; Thuyết trình hiệu quả; Nghệ thuật thuyết phục.
  • Kỹ năng tổ chức tham gia hoạt động nhóm: Thành lập nhóm; Họp nhóm; Lập và theo dõi kế hoạch; Giải quyết các vấn đề nhóm; Đánh giá hoạt động nhóm.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản của khoa học tâm lý và ứng dụng trong cuộc sống cũng như trong học tập và hoạt động nghề nghiệp. Giúp sinh viên hiểu về bản thân, hiểu về người khác, từ đó có hành vi, ứng xử một cách thích hợp, nâng cao hiệu quả học tập, làm chủ cảm xúc, phát triển và hoàn thiện nhân cách của bản thân thích ứng với sự thay đổi của xã hội và của cơ cấu nghề nghiệp trong tương lai.

Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng đưa và nhận các thông tin phản hồi và thái độ cần thiết đáp ứng với nghề nghiệp trong tương lai.

Học phần bao gồm những nội dung sau:

  • Khám phá về đời sống tâm lý con người: Sự cần thiết của tâm lý học trong cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp; Khái niệm tâm lí, tâm lý học; Bản chất, chức năng của tâm lý người; Các hiện tượng tâm lý cơ bản.
  • Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên và các hoạt động cơ bản của sinh viên kỹ thuật: Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên; Những điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý lứa tuổi sinh viên; Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên; Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên; Hoạt động học tập, hoạt động NCKH và hoạt động chính trị - xã hội của sinh viên trong nhà trường
  • Xây dựng bầu không khí tích cực cho sinh viên trong nhà trường: Các hiện tượng tâm lí xã hội thường gặp trong nhóm học tập và tập thể sinh viên; Một số qui luật  tâm lí xã hội tác động đến tập thể sinh viên; Những vấn đề xung đột trong nhóm học tập  của sinh viên
  • Phát triển tư duy sáng tạo và năng lực sáng tạo kỹ thuật cho sinh viên: Hoạt động sáng tạo; Tư duy sáng tạo; Mối quan hệ giữa tư duy sáng tạo và năng lực sáng tạo; Các nguồn kích thích sáng tạo và đổi mới tư duy sáng tạo của sinh viên trong nhà trường Đại học; Những yếu tố cản trở tư duy sáng tạo và cách khắc phục; Huấn luyện kĩ năng sáng tạo kĩ thuật và các phương pháp sáng tạo kĩ thuật của sinh viên; Huấn luyện kĩ năng sáng tạo kĩ thuật và các phương pháp sáng tạo kĩ thuật của sinh viên.
  • Nhân cách và nhân cách sáng tạo: Nhân cách - Các phẩm chất nhân cách; Đặc điểm kiểu nhân cách sinh viên với học tập và nghề nghiệp; Nhân cách sáng tạo - Chân dung nhân cách sáng tạo.
  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng:

  • Hiểu những kiến thức cơ bản về văn hoá và văn hoá kinh doanh, vai trò ảnh hưởng của văn hoá kinh doanh như một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Hiểu biết và có tinh thần khởi nghiệp (Entrepreneur) nói chung; khởi nghiệp công nghệ (Startup) nói riêng.
  • Có khả năng tạo lập, phân công nhiệm vụ, phối hợp công việc trong làm việc nhóm
  • Biết nhận diện và thu thập các tài liệu cần thiết qua sách vở, quan sát, phỏng vấn.

Nội dung của học phần bao gồm:

  • Giới thiệu khái quát về văn hoá doanh nghiệp và vai trò của văn hoá doanh nghiệp: Khái niệm văn hoá; Văn hoá doanh nghiệp; Văn hoá doanh nhân; Văn hoá doanh nghiệp; Văn hoá doanh nghiệp
  • Triết lý kinh doanh: Khái niệm, vai trò của triết lý kinh doanh; Nội dung của triết lý kinh doanh; Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh của DN; Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
  • Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội: Khái niệm, vai trò của đạo đức kinh doanh; Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; Các khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh
  • Văn hoá doanh nhân: Khái niệm văn hoá doanh nhân; Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hoá doanh nhân; Các bộ phận cấu thành văn hoá doanh nhân; Phong cách doanh nhân; Các tiêu chuẩn đánh giá văn hoá doanh nhân
  • Văn hoá doanh nghiệp: Khái niệm văn hoá doanh nghiệp; Các bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp; Các mô hình văn hoá doanh nghiệp trên thế giới; Thực trạng xây dựng văn hoá ở các doanh nghiệp Việt Nam; Giải pháp xây dựng mô hình văn hoá doanh nghiệp phù hợp ở Việt Nam.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên khả năng tư duy theo các bước trong quy trình thiết kế sản phẩm; kiến ​​thức và kỹ năng về các bước để thiết kế sản phẩm đúng cách ngay từ đầu giúp giảm thời gian thiết kế sản phẩm công nghệ; tăng cường kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng lập kế hoạch, viết báo cáo cũng như thái độ cần thiết trong công việc.

Nội dung khóa học bao gồm:

  • Kiến thức: Quy trình chung về thiết kế kỹ thuật; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Quy trình thiết kế kỹ thuật; kỹ thuật tạo thông số kỹ thuật của sản phẩm; kỹ thuật để phát triển một kế hoạch thiết kế sản phẩm; kỹ thuật để lựa chọn thay thế tốt nhất; và các kỹ thuật để kiểm tra.
  • Giới thiệu về Thiết kế thử nghiệm (DoE): Các nguyên tắc cơ bản của DoE; đi sâu vào việc xác định các vấn đề, phương pháp lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng; phương pháp xác định cỡ mẫu.
  • Cạnh tranh giữa các đội: Mỗi đội thiết kế và hoàn thành một sản phẩm được xác định trong tuần 1; Báo cáo cuối kỳ; Trình bày cuối cùng về toàn bộ quá trình thiết kế sản phẩm; Kiểm tra tất cả các kỹ năng đã học là kết quả học tập của khóa học.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: môn học này nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về thiết kế với một số nguyên tắc trong thiết kế sản phẩm, quá trình thiết kế mỹ thuật công nghiệp, các yếu tố thiết kế, các nguyên tắc trong bố cục thiết kế, hồ sơ thiết kế. Giúp người học có kỹ năng vận dụng hiểu biết vào việc nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá và thuyết trình về giải pháp cải tiến, phát triển thiết kế mỹ thuật sản phẩm trong sản xuất công nghiệp.

Ngoài ra môn học cũng cung cấp cho sinh viên các kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình và thái độ cần thiết để làm việc trong công ty sau này.

Nội dung chính của học phần gồm:

  • Tổng quan về mỹ thuật công nghiệp: khái niệm về sản phẩm và thiết kế mỹ thuật sản phẩm công nghiệp. Vai trò của tư duy thiết kế và thiết kế mỹ thuật công nghiệp, một số nguyên tắc trong thiết kế sản phẩm, nguyên tắc Ergonomics trong thiết kế sản phẩm.
  • Quá trình thiết kế mỹ thuật công nghiệp: hình thành nhiệm vụ thiết kế, xây dựng nhiệm vụ thiết kế, hình thành và xây dựng giải pháp thiết kế, hoàn thành giải pháp thiết kế.
  • Các yếu tố trong thiết kế mỹ thuật công nghiệp: hình dáng, đường nét, mầu sắc, kích cỡ, chất liệu và không gian.
  • Các nguyên tắc trong bố cục thiết kế: cân bằng, nhịp điệu, thống nhất, điểm nhấn. Nhận thức được về sự hài hòa được tạo nên trong bố cục của sản phẩm thông qua sử dụng các nguyên tắc của bố cục thiết kế
  • Hồ sơ thiết kế mỹ thuật công nghiệp: khái niệm, vai trò, phân loại, yêu cầu, cấu trúc, trình bày và đánh giá. Từ đó giúp người học nhận thức vai trò của hồ sơ thiết kế, thực hiện lập hồ sơ cho một phương án thiết kế sản phẩm và trình bày.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát về các hệ thống công nghiệp cơ bản. Sinh viên được giới thiệu các cấu trúc hệ thống và nguyên lý hoạt động của các hệ thống sản xuất, các kỹ thuật áp dụng trong việc kiểm soát dòng chảy trong các hệ thống sản xuất. Sinh viên cần nắm được các hệ thống công nghiệp cơ bản để sau này có thể áp dụng các kiến thức chuyên sâu của ngành Quản lý công nghiệp như tối ưu, điều độ hệ thống, cân bằng dây chuyền, mô phỏng hệ thống, … vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất. Học phần gồm 3 phần cơ bản: (1) Giới thiệu tổng quát các hệ thống công nghiệp; (2) Cấu trúc các hệ thống sản xuất; (3) Các kỹ thuật áp dụng cho các hệ thống công nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Mục tiêu của khóa học này giúp sinh viên:

  • Hiểu các phương thức giao dịch phổ biến trên thị trường quốc tế
  • Hiểu và vận dụng các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms)
  • Giúp sinh viên nắm được quy trình thực hiện của các phương thức giao dịch phổ biến trên thị trường quốc tế và đánh giá các ưu nhược điểm của từng phương thức giao dịch phổ biến trên thị trường quốc tế.
  • Hiểu và vận dụng các điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu, nắm được bố cục và nội dung của các điều khoản chính trong hợp đồng mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Hiểu cách tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, Nắm được quy trình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

Những nội dung cơ bản bao gồm

  • Các phương thức giao dịch cơ bản trên thị trường quốc tế
  • Các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms)
  • Hợp đồng thương mại quốc tế
  • Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1010 (Quản trị học đại cương/Introduction to Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng liên quan đến hoạt động của các tổ chức, nhóm trong tổ chức, những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của tổ chức và nhóm. Học phần bao gồm: (1) Phương pháp nghiên cứu hành vi tổ chức; (2) Những cơ sở của hành vi cá nhân; (3) Giá trị, thái độ và sự thỏa mãn đối với công việc; (4) Động viên; (5) Những cơ sở của hành vi nhóm; (6) Hành vi trong nhóm và xung đột; (7) Đổi mới và phát triển tổ chức.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu: cung cấp kiến thức cơ bản và hiện đại về quản lý sản xuất trong các doanh nghiệp- quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ trong các doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: ứng dụng được các phương pháp, các mô hình định lượng được trang bị để giải quyết các vấn đề khác nhau của quản trị tác nghiệp thông qua các bài tập đi kèm và bài tập lớn. Học phần sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng về hệ thống sản xuất, những vấn đề chính của quản trị tác nghiệp và những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán định lượng và định tính để giúp giải quyết những vấn đề đó.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): IT1130 (Tin học đại cương/Introduction to Information Technology)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản có liên quan tới việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin dùng trong công tác quản lý doanh nghiệp, cách phân tích các yếu tố và thiết lập hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định cho doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có khả năng: thiết kế và quản lý các tổ chức với sự trợ giúp của công nghệ thông tin; xác định và tiếp cận được với các công nghệ thông tin mới nhất; quản lý việc thay đổi trong tổ chức do sự thay đổi của công nghệ thông tin; nhận diện và làm chủ được các cơ hội trên thị trường do công nghệ thông tin đem lại để phát triển tổ chức sẵn có và tạo ra các tổ chức mới.

Học phần bao gồm: (1) tổng quan về hệ thống thông tin; (2) các thành phần của hệ thống thông tin: phần cứng, phần mềm, hệ thống truyền thông; (3) các thành phần của hệ thống thông tin: cơ sở dữ liệu; (4) xây dựng và phát triển hệ thống thông tin; (5) hệ thống hỗ trợ ra quyết định; (6) hệ thống thông tin tích hợp; (7) thương mại điện tử; và (8) quản lý ứng dụng hệ thống thông tin trong môi trường kinh doanh thay đổi.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1010 (Quản trị học đại cương/Introduction to Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: học phần này giúp cho sinh viên nắm bắt được những kiến thức cơ bản liên quan đến việc quản trị một nguồn lực vô cùng quan trọng của doanh nghiệp đó là nguồn lực con người. Sinh viên sẽ nắm bắt được cách thức các doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự như thế nào, sử dụng họ ra sao và cần phải đưa ra những cách thức gì để tưởng thưởng xứng đáng sự đóng góp của nhân viên. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: ứng dụng được các phương pháp, các mô hình được trang bị để giải quyết các vấn đề khác nhau của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Học phần sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng về hệ thống quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, những vấn đề chính của quản trị nguồn nhân lực và những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán định lượng và định tính để giúp giải quyết những vấn đề về nhân lực đó. Nội dung chính của học phần gồm: những khái niệm cơ bản về quản trị nguồn nhân lực; lập kế hoạch và tuyển dụng; đào tạo và phát triển; chính sách đãi ngộ; môi trường làm việc và quan hệ lao động.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các mô hình phân tích chiến lược, trình tự hoạch định chiến lược và các loại hình chiến lược thường được áp dung trong các doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: tham gia dự án hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công ty; phân tích đánh giá các phương án chiến lược kinh doanh. Học phần trang bị kiến thức: các mô hình phân tích chiến lược; các loại hình chiến lược cấp công ty; các loại hình chiến lược cấp đơn vị kinh doanh; những vấn đề thực thi chiến lược.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về Logistics trong kinh doanh. Trên cơ sở đó học viên có thể hiểu rõ hơn vai trò của Logistics trong công ty và trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lý và thực hiện công tác Logistics cho công ty của mình hiệu quả hơn.

Sau khi kết thúc khoá học học viên cần:

  • Hiểu được Logistics, và tầm quan trọng của Logistics trong công ty
  • Biết cách quản lý công tác Logistics sao cho hiệu quả nhất
  • Ra quyết định liên quan đến Logistics như quyết định về kho hàng, hàng dữ trữ, vận chuyển, quyết định hoàn thành đơn hàng, quyết định về dịch vụ khách hàng
  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức, phương pháp phân tích và quản lý dự án đầu tư. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng lập và phân tích dự án, triển khai, tổ chức và kiểm soát được dự án.

Học phần đề cập đến các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư, các quan điểm đánh giá dự án và vận dụng các kiến thức quản lý trong việc quản lý dự án.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Hiểu được Quản trị học và vài trò của quản trị trong việc cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Hiểu được được các kiến thức về các chức năng quản trị trong quản trị 1 tổ chức. Biết cách vận dụng các nội dung lý thuyết về những nguyên tắc quản trị, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, các mô hình tổ chức, phương cách lãnh đạo, phương pháp kiểm tra trong quản lý tổ chức.

Học phần gồm những nội dung sau:

  • Tổng quan về quản trị một tổ chức: gồm các kiến thức như khái niệm về quản trị, quá trình quản trị, nhà quản lý là ai? Họ làm việc ở đâu? Họ có những vai trò quản trị gì? Khái niệm về tổ chức, các đặc điểm của một tổ chức, môi trường hoạt động của một tổ chức.
  • Chức năng về lập kế hoạch gồm các nội dung về khái niệm, vai trò của công tác lập kế hoạch, các loại kế hoạch, các căn cứ, phương pháp và quy trình lập kế hoạch, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch
  • Chức năng tổ chức bao gồm các nội dung: khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức, các nội dung của chức năng tổ chức: thiết kế cơ cấu, thiết kế quá trình tổ chức quản lý, tổ chức nhân sự.
  • Chức năng lãnh đạo bao gồm các khái niệm về chức năng lãnh đạo, nội dung và vai trò của chức năng lãnh đạo, các phong cách lãnh đạo phổ biến trong các tổ chức
  • Chức năng kiểm tra bao gồm các khái niệm về hoạt động kiểm tra, các vai trò của chức năng kiểm tra, các phương pháp và hình thức kiểm tra, đặc điểm của một hệ thống kiếm tra hiệu quả và các nguyên tắc kiểm tra có hiệu quả.
  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường.

Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về thị trường, ứng xử của người mua, người bán và vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường. Học phần bao gồm: (1) Kinh tế học và những vấn đề cơ bản của kinh tế học; (2) Thị trường, cung và cầu; (3) Lý thuyết về tiêu dùng; (4) Lý thuyết về sản xuất; (5) Cấu trúc thị trường và cạnh tranh không hoàn hảo; (6) Thị trường các yếu tố sản xuất; (7) Sự suy thoái của thị trường và vai trò của chính phủ.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế học vĩ mô, các mô hình cơ bản, phản ánh mối quan hệ giữa các đại lượng kinh tế vĩ mô cơ bản và các yếu tố khác, giúp cho người học hiểu được nền kinh tế vận động như thế nào và chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ra sao. Học phần trình bày những kiến thức cơ bản về sự vận động của nền kinh tế thị trường thông qua các mô hình từ đơn giản đến phức tạp, nhằm phân tích cơ chế tự cân bằng và cả những thất bại của thị trường, phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng kinh tế vĩ mô cơ bản như sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp, mức giá. Trên cơ sở đó, chỉ ra khả năng tác động vào nền kinh tế để có được lợi ích tốt nhất cho xã hội.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1010 (Quản trị học đại cương/Introduction to Management), EM1170 (Pháp luật đại cương/Introduction to the Legal Environment)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần cung cấp những hiểu biết về các quy định pháp luật đại cương và pháp luật có ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế của các thể nhân và pháp nhân trong nền kinh tế thị trường, từ lúc một đơn vi kinh doanh ra đời, hoạt động tới khi chấm dứt hoạt động. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: (1) Có những hiểu biết tổng quan về nhà nước và pháp luật nói chung, pháp luật kinh tế nói riêng; (2) Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp, nắm được quá trình thành lập doanh nghiệp; (3) Hiểu được những quy định về pháp luật hợp đồng, biết cách soạn thảo những bản hợp đồng thông dụng trong kinh doanh; (4) Nắm vững những quy định về pháp luật cạnh tranh; (5) Biết được những phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, ưu nhược điểm của từng phương thức giải quyết để từ đó có thể lựa chọn cách thức giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất; và (6) Nắm được cách thức doanh nghiệp rút lui khỏi thương trường thông qua quá trình phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp.

Học phần bao gồm (1) tổng quan về pháp luật kinh tế, (2) Pháp luật về doannh nghiệp, (3) Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh, (4) Pháp luật về cạnh tranh, (5) pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, (6) pháp luật về phá sản và giải thể doanh nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3230 (Thống kê ứng dụng/Applied Statistics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và  phương pháp xác định vấn đề trong quản lý chất lượng. Biết sử dụng các công cụ quản lý chất lượng để tìm nguyên nhân và đề xuất các biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng. Hiểu được hệ thống quản lý chất lượng.

Sau khi hoàn thành học phần này, yêu cầu sinh viên có khả năng

  • Hiểu được triết lý và các khái niệm cơ bản của kiểm soát chất lượng
  • Thể hiện được khả năng sử dụng các phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê
  • Thể hiện khả năng thiết kế, sử dụng và diễn giải các biểu đồ kiểm soát biến
  • Thể hiện khả năng thiết kế, sử dụng và diễn giải các biểu đồ kiểm soát thuộc tính
  • Tiến hành phân tích năng lực quy trình và đo năng lực của hệ thống đo lường

Môn học đề cập đến khái niệm cơ bản về chất lượng, quản lý chất lượng, kiểm soát chất lượng trong sản xuất và dịch vụ bằng phương pháp thống kê, và các công cụ quản lý và đảm bảo chất lượng như benchmarking, QFD..

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sau khi hoàn thành học phần này, yêu cầu sinh viên có khả năng:

  • Hiểu rõ các kiến thức cơ bản về Công nghệ và Quản trị công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hoạt động kinh doanh;
  • Biết cách lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát kế hoạch công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
  • Nâng cao kỹ năng trong việc ra quyết định công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khóa học này tập trung vào việc lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá quá trình công nghệ và đổi mới sáng tạo. Các khái niệm vơ bản về công nghệ và đổi mới sáng tạo; Kỹ thuật của quá trình quản lý công nghệ và đổi mới sáng tạo, ra các quyết định công nghệ của doanh nghiệp theo chiến lược đề ra.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3417 (Quản trị sản xuất/Operations Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học này giúp sinh viên hiểu được vai trò của năng suất, cách tính năng suất. Qua khóa học này người học được cung cấp những cách cơ bản để tăng năng suất thông qua cải tiến hệ thống những nguồn lực đầu vào, và tăng đầu ra.

Nội dung chính của môn học bao gồm:

  • Định nghĩa và vai trò của năng suất đối với đơn vị sản xuất và dịch vụ
  • Đo lường năng suất
  • Các phương pháp cải tiến năng suất
  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): MI2020 (Xác suất thống kê/Probabilities and Statistics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần này trang bị những kiến thức cơ bản về thu thập dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, phân tích thống kê suy diễn, dự báo dựa trên số liệu thống kê trong kinh tế và kinh doanh. Sau khi kết thúc môn học này, sinh viên sẽ: kể tên và nêu được đặc điểm của hai lĩnh vực chính của khoa học thống kê; biết cách biểu diễn, mô tả tập dữ liệu thống kê bằng bảng tần số, đồ thị và các đại lượng đặc trưng như trung bình, trung vị và độ lệch chuẩn; tính được khoảng tin cậy của trung bình và tỷ lệ tổng thể; nắm được cách đặt các giả thuyết cần kiểm định; thực hiện được các kiểm định tham số trên một, hai và nhiều hơn hai tổng thể; thực hiện được các phân tích tương quan và hồi quy đơn biến và đa biến; biết cách dự báo dựa trên dãy số liệu theo thời gian; hiểu được phạm vi ứng dụng và biết cách tiến hành một số kiểm định phi tham số thường gặp.

Học phần bao gồm (1) giới thiệu chung về thống kê; (2) thu thập dữ liệu thống kê; (3) thống kê mô tả với bảng và đồ thị; (4) thống kê mô tả với các đại lượng đặc trưng số; (5) biến ngẫu nhiên và các quy luật phân phối xác suất thông dụng; (6) phân phối của tham số mẫu; (7) ước lượng tham số của tổng thể; (8) kiểm định tham số trên một và hai tổng thể; (9) phân tích phương sai (ANOVA); (10) hồi quy đơn và phân tích tương quan; (11) hồi quy bội; (12) kiểm định phi tham số; (13) dự báo trên dữ liệu chuỗi thời gian và (14) chỉ số.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Khóa học nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến chuỗi cung ứng; giúp sinh viên hiểu được tầm quan trọng của chuỗi cung ứng trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh cho công ty, cũng như lợi thế của toàn bộ chuỗi cung ứng. Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên có thể:

  • Nhận diện được vai trò của từng thành viên trong chuỗi cung ứng
  • Tổ chức quản lý chuỗi cung ứng và các hoạt động Logistics của các công ty trong chuỗi
  • Lập kế hoạch định vị chiến lược cho từng công ty trong chuỗi cung ứng, và sự phối hợp giữa các công ty trong chuỗi cung ứng.
  • Hiểu được các nhân tố cấu thành lên thành công cho chuỗi cung ứng.

Khóa học liên quan đến các kiến thức chuyên sâu về Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, quản lý nhu cầu, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, quản lý hàng dự trữ, quản lý vận chuyển, quản lý hợp đồng chuỗi cung ứng, quản lý thông tin hoạt động SCM.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): MI2020 (Xác suất thống kê/Probability and Statistics)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần này giới thiệu những mô hình tối ưu trong môi trường tất định và bất định, từ mô hình tối ưu đó có thể dùng để ra các quyết định trong hoạt động thường ngày. Sau khi hoàn thành học phần, sinh viên sẽ có khả năng nhận biết đặc tính của các vấn đề, xác định mô hình phù hợpđể giải quyết vấn đề, và biết cách sử dụng phần mềm tối ưu như excel, lingo để giải mô hình. Học phần trình bày những kiến thức cơ bản về mô hình và các kỹ thuật tối ưu tất định và bất định phục vụ cho các bài toán tối ưu nảy sinh trong công nghiệp: Các mô hình tuyến tính, thuật toán đơn hình, mô hình vận tải, mô hình mạng và mô hình biến nguyên.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về đạo đức kinh doanh, các triết lý đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; các phương pháp và công cụ phân tích hành vi đạo đức trong kinh doanh; các khía cạnh của đạo đức kinh doanh trong hoạt động của một doanh nghiệp và mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp.

Học phần bao gồm: (1) Đạo đức kinh doanh và vấn đề đạo đức trong kinh doanh; (2) Các triết lý đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; (3) Phương pháp và công cụ phân tích hành vi đạo đức trong kinh doanh; (4) Các khía cạnh của đạo đức kinh doanh trong hoạt động của một doanh nghiệp và (5) Mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM4413 (Quản trị nhân lực/Human Resource Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Khóa học này trang bị cho sinh viên những kiến ​​thức và kỹ năng cơ bản về quan hệ lao động, bao gồm bản chất của quan hệ lao động, các bên khác nhau trong quan hệ lao động, tương tác giữa các bên với quan hệ lao động, truyền thông xã hội trong quan hệ lao động, giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ lao động, phát triển và duy trì quan hệ lao động lành mạnh trong nền kinh tế thị trường hiện tại ở Việt Nam. Những nội dung chính của học phần bao gồm: bản chất và tương tác trong quan hệ lao động trong một tổ chức, các bên trong quan hệ lao động, các yếu tố ảnh hưởng cũng như ảnh hưởng của quan hệ lao động đối với hoạt động của tổ chức. giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quan hệ lao động.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những kiến thức về khởi tạo ý tưởng kinh doanh, mô hình kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp dựa trên ý tưởng kinh doanh. Sinh viên sẽ hoàn thành bản kế hoạch kinh doanh chi tiết để hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh ban đầu. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ: nắm vững quá trình khởi sự kinh doanh bắt đầu từ một ý tưởng; trình bày và vận dụng được các phương pháp tư duy để tạo ra ý tưởng kinh doanh mới; hình thành và mô tả được mô hình kinh doanh dựa trên ý tưởng kinh doanh ban đầu; soạn thảo được bản kế hoạch kinh doanh thuyết phục; biết cách lập được các kế hoạch chức năng về marketing, sản xuất, tổ chức, nhân lực và tài chính trong bản kế hoạch kinh doanh; hiểu được dòng thu nhập từ đâu tới và nắm vững cách xác định tổng vốn đầu tư, chi phí hoạt động và dòng tiền dự báo; nắm được những cách thức tạo lập doanh nghiệp và có được nguồn tài chính cho việc khởi sự kinh doanh.

Học phần bao gồm các nội dung chính như sau: (1) giới thiệu về khởi sự kinh doanh; (2) ý tưởng kinh doanh; (3) xây dựng mô hình kinh doanh với công cụ Canvas; (4) lập kế hoạch kinh doanh; (5) kế hoạch R&D và marketing; (6) kế hoạch sản xuất và tác nghiệp; (7) kế hoạch nhân sự và tổ chức; (8) kế hoạch tài chính; (9) phân tích rủi ro; và (10) triển khai hoạt động kinh doanh.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3211 (Nguyên lý marketing/Principles of Marketing)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những khái niệm cơ bản về marketing dịch vụ, vai trò của marketing đối với tổ chức hoạt động trong cơ chế thị trường và những quyết định chính của marketing trong doanh nghiệp dịch vụ. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: trình bày được những khái niệm cơ bản trong lĩnh vực marketing dịch vụ (lòng trung thành, sự thỏa mãn, kỳ vọng, chất lượng dịch vụ, marketing-mix dịch vụ …); biết cách phân tích hành vi mua của khách hàng trong dịch vụ và phân khúc thị trường; mô tả được quy trình và tiêu chí lựa chọn thị trường mục tiêu cũng như xây dựng các chiến lược marketing-mix đối với dịch vụ; trình bày được khái niệm và các mô hình đo lường và quản lý chất lượng dịch vụ; phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các chiến lược nâng cao năng suất dịch vụ.

Học phần bao gồm: (1) tổng quan về marketing dịch vụ; (2) phân tích hành vi mua của khách hàng; (3) phân khúc, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị; (4) quyết định về dịch vụ; (5) quyết định về giá dịch vụ; (6) quyết định về phân phối dịch vụ; (7) quyết định về truyền thông marketing dịch vụ; (8) quyết định về yếu tố con người trong dịch vụ; (9) quyết định về quy trình cung cấp dịch vụ; (10) quyết định về yếu tố hữu hình; (11) chất lượng dịch vụ; và (12) nâng cao năng suất dịch vụ.

Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)

  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Corequisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: Sản xuất tích hợp máy tính (CIM) bao gồm tất cả các chức năng kỹ thuật của CAD / CAM và các chức năng kinh doanh của công ty liên quan đến sản xuất. CIM cũng bao gồm toàn bộ rất nhiều công nghệ cho phép bao gồm quản lý chất lượng toàn diện, tái cấu trúc quy trình kinh doanh, kỹ thuật đồng thời, tự động hóa quy trình làm việc, lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp và sản xuất linh hoạt. Khóa học nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng, cần thiết để phát triển và vận hành Hệ thống sản xuất tích hợp máy tính cho các công ty.

Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên sẽ có thể:

  • Hiểu CIM là gì, tại sao CIM lại cần thiết và các thành phần CIM
  • Hiểu hệ thống sản xuất và các lĩnh vực tiềm năng cho các ứng dụng CIM
  • Hiểu các nguyên tắc để triển khai và vận hành hệ thống CIM

Nội dung chính được đề cập trong học phần bao gồm: (1) Chương 1: Tổng quan về hệ thống sản xuất; (2) Giới thiệu về Thao tác tích hợp máy tính, (3) Công nghệ nhận dạng và xử lý vật liệu, (4) Hệ thống sản xuất và (5) Hệ thống hỗ trợ sản xuất.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3230 (Thống kê ứng dụng/Applied Statistics), EM3417 (Quản trị sản xuất/Operations Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp kiến thức cơ bản và hiện đại về quản lý bảo dưỡng các hệ thống máy móc thiết bị công nghiệp trong nhà máy. Sau khi học xong học phần này, sinh viên có khả năng:

  • Hiểu rõ tầm quan trọng của Bảo dưỡng trong việc duy trì trạng thái hiệu suất cao của máy móc và dây chuyền sản xuất
  • Biết cách tính toán đánh giá hiệu suất của một hệ thống dây chuyền sản xuất, chỉ ra được các vị trí trọng yếu và các biện pháp cơ bản để nâng cao hiệu suất của dây chuyền
  • Biết cách tổ chức và quản lý bảo dưỡng các hệ thống máy móc và thiết bị công nghiệp

Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức về lý thuyết độ tin cậy, kỹ thuật bảo dưỡng, các kỹ thuật chẩn đoán hư hỏng, các phương pháp và thiết bị giám sát tình trạng thiết bị. Môn học còn đề cập tới việc áp dụng các phương pháp và hình thức tổ chức bảo dưỡnghiện đại và hiệu quả như bảo dưỡng năng suất tổng thể (TPM), bảodưỡngtậptrungvàođộ tin cậy, phân tích các vấn đề sản xuất và bảo dưỡng, qua đó xây dựng hệ thống quản lý bảo dưỡng phù hợp.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Kết thúc khóa học này sinh viên có thể hiểu được các mục đích và các vấn đề của thiết kế hệ thống sản xuất, hình thành và sử dụng phương pháp thử trong giải quyết các vấn đề của thiết kế, phân tích các phương án thiết kế hệ thống sản xuất khác nhau và hiểu được giới hạn của mỗi phân tích, tìm ra phương án giải quyết phù hợp nhất trong các phương án xem xét.

Học phần sẽ cung cấp cho sinh viên các nội dung chính như: phương pháp luận về hệ thống, trang bị các hiểu biết về thiết kế sản phẩm, dịch vụ, thiết kế quy trình công nghệ, thiết kế mặt bằng sản xuất, quy hoạch công suất…

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Khóa học nhằm mức đích cung cấp cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng trong quản lý mua sắm sao cho hiệu quả, giảm thiểu chi phí cho công ty, nhưng vẫn duy trì được mức độ dịch vụ. Kết quả cuối cùng của quản lý mua sắm là tăng cường tính cạnh tranh của công ty thông qua mua nguyên vật liệu có chất lượng và chi phí thấp.

Sau khi kết thúc khóa học, sinh viên có thể

  • Hiểu được các nội dung cơ bản của hoạt động mua sắm
  • Thực hiện quá trình mua sắm hiệu quả
  • Biết các vận dùng các phương pháp, công cụ và chiến lược đàm phán để mua hàng hóa và dịch vụ
  • Quản lý và phối hợp với nhà cung cấp hiệu quả

Khóa học liên quan đến các kiến thức, kỹ năng về quản lý mua sắm như: nhận biết, đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp và tiên hành quá trình mua sắm hiệu quả.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Mục tiêu của học phần này là giới thiệu khái niệm, công cụ và kỹ thuật ra quyết định đa tiêu chí. Học phần này bao gồm kỹ thuật ra quyết định đa biến và các công cụ. Ngoài ra, phương pháp ra quyết định AHP sẽ được giới thiệu.

Học phần bao gồm nội dung: Giới thiệu kỹ thuật ra quyết định đa biến, và ra quyết định theo nhóm; Công cụ và kỹ thuật ra quyết địnhđa tiêu chí, Mô hình cây quyết định, Phương pháp AHP; phần mềm Expert Choice & Lingo.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3417 (Quản trị sản xuất/Operations Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học này nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức liên quan đến vận tải hàng hóa, các phương tiện vận tải và cách lựa chọn phương tiện vận tải. Ngoài ra khóa học này cung cấp cho người học những hiểu biết và kỹ thuật liên quan đến vận tải quốc tế, các dịch vụ giao nhận vận tải.

Nội dung chính của khóa học bao gồm:

  • Khái niệm và vai trò của vận tải hàng hóa
  • Các loại phương tiện vận tải và lựa chọn loại hình vận tải phù hợp
  • Vận tải đa phương thức
  • Các mô hình tối ưu vận tải
  • Chức năng chính và sự phát triển cảng biển
  • Cách quản lý điều hành cảng biển.
  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học nhằm mục đích nâng cao kiến thức, kỹ năng về quản trị vận hành dịch vụ. Sau khi hoàn thành khóa học, các sinh viên có thể:

  • Hiểu bản chất của dịch vụ
  • Hiểu quy trình, ra quyết định và thực hiện trong quản lý vận hành dịch vụ
  • Hiểu được tầm quan trọng của các khía cạnh dịch vụ bao gồm vị trí, bố trí, công suất, hàng tồn kho, phân phối và đảm bảo chất lượng
  • Có thể xác định lợi thế của các chiến lược dịch vụ khác nhau phù hợp với sức mạnh của các công ty dịch vụ
  • Có thể sử dụng các khái niệm và công cụ được nghiên cứu trong khóa học này để quản lý hiệu quả hoạt động dịch vụ

Khóa học bao gồm các chủ đề sau: (1) Giới thiệu về quản lý dịch vụ; (2) Chiến lược dịch vụ và khả năng cạnh tranh; (3) Hiểu khách hàng và quản lý kỳ vọng của khách hàng; (4) Thiết kế và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ; (5) Xác định vị trí các cơ sở và thiết kế bố trí; (6) Quản lý người phục vụ; (7) Quản lý cung cầu trong các dịch vụ; (8) Quản lý các hàng chờ; (9) Quản lý chất lượng dịch vụ; và (10) Chuyển đổi một công ty sản xuất thành một doanh nghiệp dịch vụ.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3417 (Quản trị sản xuất/Operations Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Giúp sinh viên có kiến thức chuyên sâu về các phương pháp lập kế hoạch sản xuất, các mô hình tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất đã được lập và kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất như thế nào trên hệ thống sản xuất cứng của doanh nghiệp. Giúp sinh viên có khả năng tư duy, kết nối các hoạt động sản xuất đơn lẻ thành một hoạt động tổng thể lô-gích trong một doanh nghiệp. Giúp sinh viên có khả năng thực hiện các chức năng của hoạt động sản xuất như lập kế hoạch sản xuất, tổ chức sản xuất và kiểm soát quá trình sản xuất.

Môn học sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng về hệ thống kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, những vấn đề chính của việc vận hành các kế hoạch và những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán định lượng và định tính để giúp giải quyết những vấn đề về kế hoạch đó. Nội dung chính của học phần: Những khái niệm cơ bản về Kế hoạch sản xuẩt; Dự báo và năng lực sản xuất; Hệ thống kế hoạch sản xuất; Tổ chức kế hoạch sản xuất; Các công cụ phần mềm phục vụ lập và triển khai kế hoạch sản xuất.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Kết thúc học phần, học viên cần nắm được vai trò của kế toán quản trị trong quản lý doanh nghiệp, nắm được những kỹ năng xây dựng các báo cáo kế toán quản trị và đặc biệt, kỹ năng phân tích và sử dụng các báo cáo cho quá trình ra quyết định. Kiến thức học phần sẽ là cơ sở tốt cho sinh viên hành nghề Kế toán quản trị tại các doanh nghiệp hoặc thực hiện chức năng bổ sung về kế toán quản trị bên cạnh chuyên môn kế toán tài chính. Ngoài ra, là kiến thức ban đầu và bổ trợ tốt nếu sinh viên xem xét luyện thi chứng chỉ CMA để làm việc như một nhân viên Kế toán quản trị tại công ty quốc tế.

Học phần bao gồm: Tổng quan về kế toán quản trị trong quản lý doanh nghiệp; Phân loại chi phí, kế toán chi phí và giá thành phục vụ mục tiêu quản trị; Phân tích mối quan hệ chi phí, sản lượng và lợi nhuận; Phân tích báo cáo bộ phận; Lập dự toán ngân sách; Kiểm soát chi phí bằng chi phí định mức và phân tích chi phí; Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định ngắn hạn; Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định dài hạn.

Objectives and Contents: After completing this subject, students

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Kết thúc khóa học này sinh viên có thể hiểu được các mục đích và các vấn đề của thiết kế hệ thống sản xuất, hình thành và sử dụng phương pháp thử trong giải quyết các vấn đề của thiết kế, phân tích các phương án thiết kế hệ thống sản xuất khác nhau và hiểu được giới hạn của mỗi phân tích, tìm ra phương án giải quyết phù hợp nhất trong các phương án xem xét.

Học phần sẽ cung cấp cho sinh viên các nội dung chính như: phương pháp luận về hệ thống, trang bị các hiểu biết về thiết kế sản phẩm, dịch vụ, thiết kế quy trình công nghệ, thiết kế mặt bằng sản xuất, quy hoạch công suất…

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học nhằm mục đích nâng cao kiến thức, kỹ năng về quản trị vận hành dịch vụ. Sau khi hoàn thành khóa học, các sinh viên có thể:

  • Hiểu bản chất của dịch vụ
  • Hiểu quy trình, ra quyết định và thực hiện trong quản lý vận hành dịch vụ
  • Hiểu được tầm quan trọng của các khía cạnh dịch vụ bao gồm vị trí, bố trí, công suất, hàng tồn kho, phân phối và đảm bảo chất lượng
  • Có thể xác định lợi thế của các chiến lược dịch vụ khác nhau phù hợp với sức mạnh của các công ty dịch vụ
  • Có thể sử dụng các khái niệm và công cụ được nghiên cứu trong khóa học này để quản lý hiệu quả hoạt động dịch vụ

Khóa học bao gồm các chủ đề sau: (1) Giới thiệu về quản lý dịch vụ; (2) Chiến lược dịch vụ và khả năng cạnh tranh; (3) Hiểu khách hàng và quản lý kỳ vọng của khách hàng; (4) Thiết kế và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ; (5) Xác định vị trí các cơ sở và thiết kế bố trí; (6) Quản lý người phục vụ; (7) Quản lý cung cầu trong các dịch vụ; (8) Quản lý các hàng chờ; (9) Quản lý chất lượng dịch vụ; và (10) Chuyển đổi một công ty sản xuất thành một doanh nghiệp dịch vụ.