Danh mục học phần chuyên ngành kế toán

1           MÔ TẢ TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN

1.1         Các học phần giáo dục đại cương

1.1.1                                                                                                                                                                                                                                   Các học phần khối kiến thức toán và khoa học tự nhiên

MI1113      Giải tích I (Mathematical Analysis I)                                                     4(3-2-0-8)

Mục tiêu và nội dung: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hàm số một biến số và nhiều biến số. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

MI1143      Đại số (Algebra)                                                                                        4(3-2-0-8)

Mục tiêu và nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Lý thuyết ma trận, Định thức và Hệ phương trình tuyến tính theo quan điểm tư duy cấu trúc và những kiến thức tối thiểu về logic, Tập hợp, Ánh xạ, Trường số phức và các ý tưởng đơn giản về đường bậc hai, mặt bậc hai. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

MI1133      Giải tích III (Mathematical Analysis III)                                               3(2-2-0-6)

Học phần học trước: MI1113 (Giải tích 1)

Mục tiêu và nội dung: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Chuỗi số, Chuỗi hàm, Chuỗi lũy thừa, Chuỗi Fourier, cùng với những kiến thức cơ sở về Phương trình vi phân cấp một, Phương trình vi phân cấp hai và phần tối thiểu về Hệ phương trình vi phân cấp một. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

MI2020      Xác suất thống kê (Statistics)                                                                   3(2-2-0-6)

Học phần học trước: MI1113 (Giải tích I); MI1143 (Đại số)         

Mục tiêu: Sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về xác suất – Thống kê để phục vụ cho các học phần Toán, Vật lý khác và ứng dụng để giải quyết các bài toán thực tế.

Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về sự kiện ngẫu nhiên và phép tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên, phân phối xác suất, véc tơ ngẫu nhiên, lý thuyết ước lượng thống kê, lý thuyết quyết định thống kê.

MI3131      Toán kinh tế (Mathematics for Business and Economics)                    2(2-1-0-4)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về toán học vận dụng trong phân tích các mô hình kinh tế để từ đó hiểu rõ hơn các nguyên tắc và các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường. Môn học toán kinh tế cũng sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức để họ có thể vận dụng vào việc ra các quyết định sản xuất.

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) Giới thiệu mô hình toán kinh tế, (2) Phân tích cân bằng tĩnh, (3) Phân tích so sánh, (4) Tối ưu hoá sản xuất và tiêu dùng, (5) Bài toán quy hoạch tuyến tính, (6) Bài toán vận tải và ứng dụng, (7) Phương pháp sơ đồ mạng lưới PERT

EM2130     Toán tài chính đại cương (Introduction to Financial Mathematics)   2(2-1-0-4)

Học phần học trước: MI3131 (Toán kinh tế)

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các chỉ số tài chính trong các trường hợp thực tế; nhận diện và dự đoán được các rủi ro tài chính mà tổ chức đang và sẽ gặp phải; mô hình hàng đợi trong tổ chức.

Nội dung: Học phần cung cấp kiến thức về các tính toán tài chính cơ bản; Mô hình ngẫu nhiên trong tài chính với thời gian rời rạc; Nghiệp vụ tài chính ngắn hạn; Nghiệp vụ tài chính dài hạn; Lý thuyết rủi ro và bất định; Lý thuyết xếp hàng.

PH1111      Vật lý I (Physics I)                                                                                    2(2-0-1-4)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương Phần Cơ, Nhiệt, làm cơ sở để sinh viên học các môn. Sau khi học xong phần này, sinh viên cần nắm được:

  • Các định luật bảo toàn đối với 7 đại lượng Vật lý cơ bản: năng lượng, 3 thành phần động lượng, 3 thành phần mômen động lượng.
  • Biết vận dụng xét chuyển đông quay, chuyển động sóng.
  • Nhận thức được cơ sở của các hiện tượng nhiệt là chuyển động hỗn loạn của các phân tử.
  • Biết vận dụng xét các quá trình biến đổi nhiệt cơ bản: đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt, đoạn nhiệt và ứng dụng trong động cơ nhiệt.

Nội dung: Các định lý và định luật về động lượng, mômen động lượng; động năng, định luật bảo toàn cơ năng. Vận dụng xét chuyển động quay vật rắn, dao động và sóng cơ. Thuyết động học phân tử sử dụng thống kê giải thích và tính các lượng: nhiệt độ, áp suất, nội năng (khí lý tưởng). Vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các quá trình chuyển trạng thái nhiệt.

PH1121      Vật lý II (Physics II)                                                                                 2(2-0-1-4)

Học phần học trước: PH1111 (Vật lý I)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương phần Điện từ. Sau khi học xong phần này, sinh viên cần nắm được:

  • Khái niệm về trường: điện trường, từ trường.
  • Các tính chất, các định luật về điện trường (định luật Coulomb, định lý O-G), về từ trường (định luật Biot-Savart-Laplace, định luật Ampere)
  • Mối quan hệ giữa từ trường và điện trường

Nội dung: Các loại trường: Điện trường, từ trường; nguồn sinh ra trường; các tính chất của trường, các đại lượng đặc trưng cho trường (cường độ, điện thế, từ thông,..) và các định lý, định luật liên quan. Quan hệ giữa từ trường và điện trường. Năng lượng trường điện từ. Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương (Điện từ), làm cơ sở cho sinh viên học các môn kỹ thuật.

IT1130       Tin học đại cương (Introduction to Information Technology)             2(1-2-0-4)

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc và tổ chức máy tính, lập trình máy tính và cơ chế thực hiện chương trình, kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong các ngành kỹ thuật, công nghệ.

Nội dung: Tin học căn bản: Biểu diễn thông tin trong máy tính. Hệ thống máy tính. Hệ điều hành Linux. Lập trình bằng ngôn ngữ C: Tổng quan về ngôn ngữ C. Kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình trong C. Các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu trong C. Mảng. Cấu trúc. Tệp dữ liệu. Các kiến thức về Excel, tin học văn phòng.

EM2300     Tin học kinh tế cơ sở (Introduction to Applied Computing for Economics and Business)                                                                                                                                       2(1-0-2-4)

Học phần học trước: IT1130 (Tin học đại cương)

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ứng dụng máy tính và các kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong các ngành kinh tế và quản trị kinh doanh

Nội dung: Tổng quan về Excel, thiết lập báo cáo trên Excel, Các công thức tính toán trên Excel, quản lý dự án với Excel, phân tích dữ liệu và ra quyết định.

EM1100     Kinh tế học vi mô đại cương (Principles of MicroEconomics)             3(3-1-0-6)

Mục tiêu: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường.

Nội dung: Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về thị trường, ứng xử của người mua, người bán và vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường. Học phần bao gồm: (1) Kinh tế học và những vấn đề cơ bản của kinh tế học; (2) Thị trường, cung và cầu; (3) Lý thuyết về tiêu dùng; (4) Lý thuyết về sản xuất; (5) Cấu trúc thị trường và cạnh tranh không hoàn hảo; (6) Thị trường các yếu tố sản xuất; (7) Sự suy thoái của thị trường và vai trò của chính phủ.

EM1110     Kinh tế học vĩ mô đại cương (Principles of Macroeconomics)             3(3-1-0-6)

Mục tiêu: Học phần nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế học vĩ mô, các mô hình cơ bản, phản ánh mối quan hệ giữa các đại lượng kinh tế vĩ mô cơ bản và các yếu tố khác, giúp cho người học hiểu được nền kinh tế vận động như thế nào và chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ra sao.

Nội dung: Học phần trình bày những kiến thức cơ bản về sự vận động của nền kinh tế thị trường thông qua các mô hình từ đơn giản đến phức tạp, nhằm phân tích cơ chế tự cân bằng và cả những thất bại của thị trường, phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng kinh tế vĩ mô cơ bản như sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp, mức giá. Trên cơ sở đó, chỉ ra khả năng tác động vào nền kinh tế để có được lợi ích tốt nhất cho xã hội.

1.1.2        Các học phần khối kiến thức khoa học chính trị và pháp luật

SSH1110    Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin 1 (Principles of Marx- Lennin 2)                         2(2-0-0-4)

Mục tiêu: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin nhằm giúp cho sinh viên xác lập cơ sở lý luận để có thể tiếp cận nội dung môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh và môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và các môn học khác; Trang bị phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo, kỹ năng thuyết trình, thảo luận nhóm; Hướng tới xây dựng, phát triển nhân sinh quan cách mạng và tu dưỡng đạo đức con người mới.

Nội dung: Ngoài chương mở đầu nhằm giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin và một số vấn đề chung của môn học. môn học có 3 chương bao quát những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin: Chủ nghĩa duy vật biện chứng, phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

SSH1120    Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin 2 (Principles of Marx- Lennin 2)                         3(3-0-0-6)

Học phần học trước: SSH1110 (Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin 1)

Mục tiêu: Học phần nhằm giúp sinh viên hiểu được một cách hệ thống những học thuyết kinh tế cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa; Hiểu được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, tính tất yếu và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa, quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa, những vấn đề chính trị xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa và triển vọng của chủ nghĩa xã hội.

Nội dung: Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa; các phạm trù, các quy luật kinh tế cơ bản thông qua các học thuyết như: học thuyết giá trị, học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước; những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội, về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng xã hội chủ nghĩa; xu thế tất yếu của sự ra đời phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa và các giai đoạn phát triển của nó cũng như những vấn đề chính trị – xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng XHCN như xây dựng nền dân chủ, nhà nước và nền văn hoá xã hội chủ nghĩa; vấn đề dân tộc và tôn giáo trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

SSH1050    Tư tưởng Hồ Chí Minh (HoChiMinh Theory)                                      2(2-0-0-4)

Mục tiêu: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hoá, Hồ Chí Minh; cựng với mụn học Những nguyờn lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin tạo lập những hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng nước ta; góp phần xây dựng nền tảng đạo đức con người mới.

Nội dung: Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về (1) Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; (2)Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; (3) Tư tưởng Hồ Chí Minh về Chủ nghĩa xó hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; (4) Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam; (5) Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đại đoàn kết dân tộc; (6) Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân; (7) Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới

SSH1130    Đường lối cách mạng của Đảng CSVN (Vietnam Socialist Party’s Revolution Concepts)                    3(3-0-0-6)

Mục tiêu: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội phục vụ cho cuộc sống và công tác. Xây dựng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng. - Giúp sinh viên vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.

Nội dung: Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về (1) Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; (2) Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930- 1945); (3) Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); (4) Đường lối công nghiệp hoá; (5) Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; (6) Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; (7) Đường lối xây dựng văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội; (8) Đường lối đối ngoại.

EM1170     Pháp luật đại cương (General Law)                                                        2(2-0-0-4)

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những lý thuyết chung về khái niệm cơ bản của khoa học pháp lý về Nhà nước và Pháp luật, những nội dung cơ bản của các ngành luật gốc như Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự trong hệ thống Pháp luật Việt Nam. Đồng thời trang bị cho sinh viên kiến thức Pháp luật chuyên ngành giúp sinh viên biết áp dụng Pháp luật trong cuộc sống và công việc.

Nội dung: Khái quát về nguồn gốc ra đời nhà nước và pháp luật; bản chất, chức năng và các kiểu nhà nước, pháp luật; về bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Giới thiệu những nội dung cơ bản nhất của những ngành luật chủ yếu ở nước ta hiện nay.

1.1.3        Các học phần ngoại ngữ

FL1100      Tiếng Anh (Pre-TOEIC)                                                                          3(0-6-0-6)

Theo chương trình chung của Trường

FL1101      Tiếng Anh (TOEIC-1)                                                                              3(0-6-0-6)

Theo chương trình chung của Trường

1.2         Các học phần khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

1.2.1                                                                                                                                                                                                                                   Các học phần cơ sở của khối ngành, nhóm ngành và ngành

EM1700     Nhập môn ngành Kế toán (Introduction to the Major of Accounting) 2(1-2-0-4)

Mục tiêu: Học phần giúp cho người học Hiểu và nắm bắt được những vấn đề chung về kế toán. Hiểu được những nội dung cơ bản trong hệ thống kế toán: những nội dung cơ bản về kế toán tài chính; nội dung cơ bản về kế toán thuế; nội dung cơ bản về kế toán quản trị; nội dung cơ bản về kế toán trong doanh nghiệp đặc thù; nội dung cơ bản về kế toán hành chính sự nghiệp; nội dung cơ bản về kế toán máy. Hình thành kỹ năng xã hội, thái độ và ý thức về đạo đức nghề nghiệp

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) Một số vấn đề chung về Kế toán; (2) Tổng quan về Kế toán tài chính; (3) Tổng quan về Kế toán thuế; (4) Tổng quan về Kế toán quản trị; (5) Tổng quan về Kế toán trong các doanh nghiệp đặc thù; (6) Tổng quan về Kế toán hành chính sự nghiệp; (7) Tổng quan về Kế toán máy.

EM3140     Kinh tế quốc tế (International Economics)                                            2(2-1-0-4)

Mục tiêu: Học phần Kinh tế Quốc tế giúp cho người học nắm bắt được những vấn đề cơ bản của thương mại quốc tế và sự dịch chuyển nguồn lực giữa các nước, bao gồm: nguồn gốc và lợi ích thu được từ thương mại giữa các quốc gia, các công cụ và biện pháp được sử dụng trong thương mại quốc tế, những vấn đề đầu tư quốc tế, thị trường ngoại tệ và tỷ giá hối đoái.

Sau khi hoàn thành học phần này, yêu cầu sinh viên có khả năng:

  • Hiểu được cơ sở hình thành và cơ chế phân chia lợi ích thu được từ thương mại quốc tế giữa các nước.
  • Đánh giá được tác động của hàng rào thương mại quốc tế đến lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng và toàn thể thị trường.
  • Hiểu được sự hình thành và các đặc điểm cơ bản của các loại hình liên kết kinh tế quốc tế dẫn đến làm thay đổi phương thức hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
  • Biết được các nguyên tắc và động cơ dẫn đến sự dịch chuyển nguồn vốn đầu tư quốc tế của các doanh nghiệp giữa các nước.
  • Biết được nguyên tắc hình thành tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền và các công cụ tài chính dùng để bảo hiểm rủi ro sự biến động của tỷ giá trên thị trường ngoại hối.

Nội dung: Các lý thuyết thương mại quốc tế: lợi thế tuyệt đối, lợi thế tương đối và lợi thế cạnh tranh. Các công cụ thưc hiện chính sách thương mại như: thuế quan xuất nhập khẩu, hạn ngạch xuất nhập khẩu, hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bán phá giá. Đầu tư quốc tế. Thị trường ngoại tệ và tỷ giá hối đoái.

EM3190     Hành vi tổ chức (Organizational Behavior)                                           2(2-1-0-4)

Mục tiêu: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng liên quan đến hoạt động của các tổ chức, nhóm trong tổ chức, những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của tổ chức và nhóm.

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) Phương pháp nghiên cứu hành vi tổ chức; (2) Những cơ sở của hành vi cá nhân; (3) Giá trị, thái độ và sự thỏa mãn đối với công việc; (4) Động viên; (5) Những cơ sở của hành vi nhóm; (6) Hành vi trong nhóm và xung đột; (7) Đổi mới và phát triển tổ chức.

EM3210     Nguyên lý Marketing (Principles of Marketing)                                   3(3-1-0-6)

Mục tiêu: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản của marketing, vai trò của marketing đối với cá nhân và tổ chức hoạt động trong cơ chế thị trường. Biết và sử dụng những quyết định chính của marketing trong doanh nghiệp và trình tự tiến hành hoạt động marketing trong doanh nghiệp. Nắm được và vận dụng khái niệm marketing-mix nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) Tổng quan về marketing; (2) Hệ thống thông tin marketing và nghiên cứu thị trường; (3) Môi trường marketing của doanh nghiệp; (4) Hành vi mua của người tiêu dùng và tổ chức; (5) Phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị; (6) Quyết định về sản phẩm; (7) Quyết định về giá; (8) Quyết định về phân phối; (9) Quyết định về truyền thông marketing.

EM3220     Luật kinh doanh (Business Law)                                                            3(3-1-0-6)

Học phần học trước: EM1010 (Quản trị học đại cương); EM1170 (Pháp luật đại cương)

Mục tiêu: Học phần cung cấp những hiểu biết về các quy định pháp luật đại cương và pháp luật có ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế của các thể nhân và pháp nhân trong nền kinh tế thị trường, từ lúc một đơn vi kinh doanh ra đời, hoạt động tới khi chấm dứt hoạt động. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: (1) Có những hiểu biết tổng quan về nhà nước và pháp luật nói chung, pháp luật kinh tế nói riêng; (2) Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp, nắm được quá trình thành lập doanh nghiệp; (3) Hiểu được những quy định về pháp luật hợp đồng, biết cách soạn thảo những bản hợp đồng thông dụng trong kinh doanh; (4) Nắm vững những quy định về pháp luật cạnh tranh; (5) Biết được những phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, ưu nhược điểm của từng phương thức giải quyết để từ đó có thể lựa chọn cách thức giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất; và (6) Nắm được cách thức doanh nghiệp rút lui khỏi thương trường thông qua quá trình phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp.

Nội dung: Học phần bao gồm (1) tổng quan về pháp luật kinh tế, (2) Pháp luật về doannh nghiệp, (3) Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh, (4) Pháp luật về cạnh tranh, (5) pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, (6) pháp luật về phá sản và giải thể doanh nghiệp.

EM3230     Thống kê ứng dụng (Applied Statistics)                                                 3(3-1-0-6)

Học phần học trước: MI2020 (Xác suất thống kê)

Mục tiêu: Học phần này trang bị những kiến thức cơ bản về thu thập dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, phân tích thống kê suy diễn, dự báo dựa trên số liệu thống kê trong kinh tế và kinh doanh. Sau khi kết thúc môn học này, sinh viên sẽ: kể tên và nêu được đặc điểm của hai lĩnh vực chính của khoa học thống kê; biết cách biểu diễn, mô tả tập dữ liệu thống kê bằng bảng tần số, đồ thị và các đại lượng đặc trưng như trung bình, trung vị và độ lệch chuẩn; tính được khoảng tin cậy của trung bình và tỷ lệ tổng thể; nắm được cách đặt các giả thuyết cần kiểm định; thực hiện được các kiểm định tham số trên một, hai và nhiều hơn hai tổng thể; thực hiện được các phân tích tương quan và hồi quy đơn biến và đa biến; biết cách dự báo dựa trên dãy số liệu theo thời gian; hiểu được phạm vi ứng dụng và biết cách tiến hành một số kiểm định phi tham số thường gặp.

Nội dung: Học phần bao gồm (1) giới thiệu chung về thống kê; (2) thu thập dữ liệu thống kê; (3) thống kê mô tả với bảng và đồ thị; (4) thống kê mô tả với các đại lượng đặc trưng số; (5) biến ngẫu nhiên và các quy luật phân phối xác suất thông dụng; (6) phân phối của tham số mẫu; (7) ước lượng tham số của tổng thể; (8) kiểm định tham số trên một và hai tổng thể; (9) phân tích phương sai (ANOVA); (10) hồi quy đơn và phân tích tương quan; (11) hồi quy bội; (12) kiểm định phi tham số; (13) dự báo trên dữ liệu chuỗi thời gian và (14) chỉ số.

EM3500     Nguyên lý kế toán (Principles of Accounting)                                        3(3-1-0-6)

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cần thiết về các khái niệm, nguyên lý cơ bản và các phần hành chủ yếu của kế toán. Sau khi hoàn thành học phần này, người học có thể: Tự lập hoặc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các loại chứng từ kế toán chủ yếu; Ghi chép được các nghiệp vụ kinh tế cơ bản vào các sổ kế toán liên quan; Theo dõi được chu trình ghi chép, tính toán của kế toán để xác định được kết quả kinh doanh thông thường của doanh nghiệp; Đọc và hiểu được các nội dung chủ yếu trình bày trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Nội dung: Các nội dung chủ yếu của học phần này là: Tổng quan về kế toán; Xác định giá trị ghi sổ các đối tượng kế toán; Tài khoản kế toán và ghi sổ kép; Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu; Chứng từ và sổ sách kế toán; Báo cáo kế toán của doanh nghiệp; Tổ chức công tác kế toán.

EM3510     Lý thuyết tài chính tiền tệ (Monetary and Financial Theories)           2(2-1-0-4)

Mục tiêu: Trang bị cho người học những hiểu biết và vận dụng được những kiến thức cơ bản về tiền tệ, lãi suất, cung, cầu về tiền và chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương. Biết, hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản về tài chính, hệ thống tài chính, thị trường tài chính, các trung gian tài chính và tài chính công. Biết, hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản về tài chính quốc tế như thị trường ngoại hối, cán cân thanh toán quốc tế, hệ thống tài chính quốc tế.

Nội dung: Các chủ đề chính gồm: (1) Khái quát chung về tài chính và tiền tệ; (2) Một số vấn đề cơ bản về lãi suất; (3) Thị trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian; (4) Tài chính công; (5) Ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ; (6) Tài chính quốc tế.

EM3520     Tài chính doanh nghiệp (Fundamentals of Financial Management)  3(3-1-0-6)

Học phần học trước: EM3500 (Nguyên lý kế toán)

Mục tiêu: Trang bị cho người học những cơ sở ban đầu về tài chính doanh nghiệp làm tiền đề cho việc nghiên cứu sâu hơn các nội dung của hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp. Sau khi học xong, người học sẽ có được những kiến thức cơ sở về tài chính doanh nghiệp và kỹ năng ban đầu để đưa ra các quyết định tài chính trong doanh nghiệp bao gồm: Các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp; Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp; Quản lý chi phí, hạch toán chi phí, xác định lợi nhuận; Tổ chức huy động vốn để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư dài hạn; Phân phối lợi nhuận và tái đầu tư; Hoạch định tài chính doanh nghiệp.

Nội dung: Các chủ đề chính gồm: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp; Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp; Tài sản và nguồn tài trợ của doanh nghiệp; Các dòng lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp; Giá trị theo thời gian của tiền, tỷ suất sinh lợi và rủi ro; Đánh ghía và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn của doanh nghiệp; Chi phí sử dụng vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp; Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và Lập kế hoạch tài chính.

EM3526     Anh văn chuyên ngành Kế toán (English for Accounting)                   2(2-1-0-4)

Học phần học trước: EM1100 (Kinh  tế học vi mô đại cương)

Mục tiêu: Học phần nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng đọc hiểu và vận dụng thuật ngữ, kiến thức Anh văn chuyên ngành kế toán: Hiểu và vận dụng thuật ngữ Anh văn về các báo cáo tài chính và chỉ số tài chính; Hiểu và vận dụng thuật ngữ Anh văn về kế toán thuế; Hiểu và vận dụng thuật ngữ Anh văn về kiểm toán; Hiểu và vận dụng thuật ngữ Anh văn về kế toán quản trị; Hiểu và vận dụng thuật ngữ Anh văn về đầu tư. Nắm chắc cấu trúc và sử dụng ngữ pháp Anh văn liên quan. Hiểu và dịch các tài liệu Anh văn chuyên ngành kế toán. Hiểu và vận dụng kỹ năng nghe, đọc, viết tiếng Anh chuyên ngành kế toán.

Nội dung: Học phần bao gồm các nội dung chính như sau: (1) giới thiệu về kế toán; (2) báo cáo tài chính; (3) kế toán thuế; (4) kiểm toán; (5) kế toán quản trị; (6) kế toán đầu tư.

EM4212     Phân tích kinh doanh (Business Performance Analysis)                      3(3-1-0-6)

Học phần học trước: EM4417 (Quản trị sản xuất)

Mục tiêu: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản có liên quan tới việc phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động quản lý và giám sát thực hiện các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên có thể: Phân biệt được các khái niệm và mối liên hệ về mặt bản chất giữa các chỉ tiêu kinh tế; Nắm vững và vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích; Phân tích chính xác tình trạng sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các nhân tố liên quan; Đề xuất các biện pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh.

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh; (2) các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh; (3) phân tích năng lực sản xuất và kết quả sản xuất kinh doanh; (4) phân tích chi phí và giá thành; (5) phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm; (6) phân tích lợi nhuận; (7) phân tích hiệu quả kinh doanh; và (8) phân tích hoạt động kinh doanh với bộ chỉ số KPI.

EM4218     Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System)         3(3-1-0-6)

Học phần học trước: IT1130 (Tin học đại cương)

Mục tiêu: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản có liên quan tới việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin dùng trong công tác quản lý doanh nghiệp, cách phân tích các yếu tố và thiết lập hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định cho doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có khả năng: thiết kế và quản lý các tổ chức với sự trợ giúp của công nghệ thông tin; xác định và tiếp cận được với các công nghệ thông tin mới nhất; quản lý việc thay đổi trong tổ chức do sự thay đổi của công nghệ thông tin; nhận diện và làm chủ được các cơ hội trên thị trường do công nghệ thông tin đem lại để phát triển tổ chức sẵn có và tạo ra các tổ chức mới.

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) tổng quan về hệ thống thông tin; (2) các thành phần của hệ thống thông tin: phần cứng, phần mềm, hệ thống truyền thông; (3) các thành phần của hệ thống thông tin: cơ sở dữ liệu; (4) xây dựng và phát triển hệ thống thông tin; (5) hệ thống hỗ trợ ra quyết định; (6) hệ thống thông tin tích hợp; (7) thương mại điện tử; và (8) quản lý ứng dụng hệ thống thông tin trong môi trường kinh doanh thay đổi.

EM4300     Đạo đức kinh doanh (Business Ethics)                                                   2(2-1-0-4)

Mục tiêu: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu và phân biệt được đạo đức kinh doanh, các triết lý đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nhận diện được các phương pháp và công cụ phân tích hành vi đạo đức trong kinh doanh. Nhận diện và nắm được các khía cạnh của đạo đức kinh doanh trong hoạt động của một doanh nghiệp và mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp.

Nội dung: Học phần bao gồm: (1) Đạo đức kinh doanh và vấn đề đạo đức trong kinh doanh; (2) Các triết lý đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; (3) Phương pháp và công cụ phân tích hành vi đạo đức trong kinh doanh; (4) Các khía cạnh của đạo đức kinh doanh trong hoạt động của một doanh nghiệp; (5) Mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp.

EM4413     Quản trị nhân lực (Human Resource Management)                            3(3-1-0-6)

Học phần học trước: EM1010 (Quản trị học đại cương)

Mục tiêu: học phần này giúp cho sinh viên nắm bắt được những kiến thức cơ bản liên quan đến việc quản trị một nguồn lực vô cùng quan trọng của doanh nghiệp đó là nguồn lực con người. Sinh viên sẽ nắm bắt được cách thức các doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự như thế nào, sử dụng họ ra sao và cần phải đưa ra những cách thức gì để tưởng thưởng xứng đáng sự đóng góp của nhân viên. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: ứng dụng được các phương pháp, các mô hình được trang bị để giải quyết các vấn đề khác nhau của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Nội dung: học phần sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng về hệ thống quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, những vấn đề chính của quản trị nguồn nhân lực và những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán định lượng và định tính để giúp giải quyết những vấn đề về nhân lực đó. Nội dung chính của học phần gồm: những khái niệm cơ bản về quản trị nguồn nhân lực; lập kế hoạch và tuyển dụng; đào tạo và phát triển; chính sách đãi ngộ; môi trường làm việc và quan hệ lao động.

EM4417     Quản trị sản xuất (BTL) (Operation Management)                              3(2-2-0-6)

Học phần học trước: EM1100 (Kinh tế học vi mô đại cương)

Mục tiêu: cung cấp kiến thức cơ bản và hiện đại về quản lý sản xuất trong các doanh nghiệp- quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ trong các doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: ứng dụng

 

© SEM