Trang chủ
Đào tạo
Đào tạo Đại học
Chương trình cử nhân Tài chính ngân hàng
Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đại học

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đại học

CHUẨN ĐẦU RA

CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

A.GIỚI THIỆU CHUNG

Tên chương trình        : Tài chính - Ngân hàng

Trình độ đào tạo         : Cử nhân

Ngành đào tạo             : Tài chính - Ngân hàng

                                      (Finance – Banking)

Mã ngành                    : 7340201

Thời gian đào tạo        : 4 năm

Số tín chỉ yêu cầu        : 131

Văn bằng tốt nghiệp   : Cử nhân Tài chính - Ngân hàng

                                        (Bachelor of Finance – Banking)

(Ban hành theo Quyết định số 201A/QĐ-ĐHBK-ĐTĐH ngày 22/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội)

B. MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu của chương trình đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

·         Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về lĩnh vực tài chính ngân hàng đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;

·         Đào tạo người học có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có trách nhiệm nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc để có thể làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo Cử nhân Tài chính - Ngân hàng:

(1)   Nắm vững các kiến thức khoa học cơ sở và kiến thức chuyên môn để thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng trong các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác;

(2)   Có kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong việc thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng trong các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác;

(3)   Có kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong môi trường hội nhập;

(4)   Có năng lực xây dựng các giải pháp kinh doanh trong môi trường hội nhập, nền kinh tế tri thức và môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt;

(5)   Có phẩm chất chính trị,  có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp Cử nhân Tài chính - Ngân hàng có các kiến thức, kỹ năng và năng lực như sau:

Ký hiệu

Chủ đề CĐR

TĐNL

MT 1

Nắm vững các kiến thức khoa học cơ sở và kiến thức chuyên môn để thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng trong các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

 

1.1

Có khả năng áp dụng kiến thức đại cương về toán kinh tế và xác suất thống kê để mô tả, tính toán và mô phỏng các quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và các tổ chức khác nhau trong nền kinh tế

3,5

1.1.1

Nắm vững những kiến thức cơ bản như toán giải tích, đại số và tin học đại cương…giúp mô phỏng, phân tích và giải quyết các bài toán kinh tế, quản lý

3,5

1.1.2

Áp dụng các kiến thức toán học trong phân tích các mô hình kinh tế để từ đó hiểu rõ hơn các nguyên tắc và các quy luật kinh tế, phục vụ ra quyết định kinh tế, quản lý

3,5

1.1.3

Hiểu và áp dụng được các kiến thức cơ bản về xác suất – thống kê để phân tích, tổng hợp và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

3,5

1.1.4

Nắm được những kiến thức cơ bản về vật lý đại cương, phục vụ thống kê, hạch toán, phân tích và giải quyết các bài toán về sử dụng năng lượng trong hoạt động của các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

2,0

1.2

Nắm vững và vận dụng được các kiến thức khoa học xã hội nhân văn, kinh tế

3,5

1.2.1

Hiểu và vận dụng các kiến thức tổng quan về kinh tế học để xem xét và đánh giá các vấn đề kinh tế từ vi mô đến vĩ mô như hành vi,  ứng xử của người mua, người bán và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường

3,5

1.2.2

Hiểu và vận dụng các kiến thức tổng quan về quản trị học vào lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, điều phối và kiểm tra trong hoạt động của các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

3,5

1.2.3

Hiểu về hệ thống các quy định pháp luật có ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế của các thể nhân và pháp nhân trong nền kinh tế thị trường

3,0

1.2.4

Hiểu và áp dụng kiến thức cơ bản về marketing vào thực tế hoạt động của các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

3,5

1.2.5

Hiểu và áp dụng kiến thức thống kê ứng dụng để giải quyết các bài toán kinh tế, quản lý như thu thập, phân tích dữ liệu, dự báo trong các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

3,5

1.2.6

Nắm được kiến thức tổng quan về hoạt động của hệ thống tài chính; vai trò và chức năng và nhiệm vụ của các phần tử của hệ thống đó làm cơ sở cho việc hiểu và thực thi các chính sách của chính phủ liên quan đến lĩnh vực tài chính và tiền tệ

3,5

1.2.7

Nắm được kiến thức cơ bản về thị trường tài chính và tài chính quốc tế , đồng thời thấy được mối liên hệ giữa các thị trường tài chính lớn trên thế giới với thị trường tài chính trong nước, làm cơ sở cho việc xử lý các tình huống có liên quan đến tài chính doanh nghiệp và NHTM

3,5

1.3

Có khả năng áp dụng các kiến thức chuyên môn về tài chính doanh nghiệp, ngân hàng và thị trường tài chính

3,5

1.3.1

Hiểu kiến thức cơ bản về tài chính công để nhận dạng và làm rõ những vấn đề liên quan đến việc chính phủ sử dụng các công cụ tài chính với mục tiêu can thiệp vào nền kinh tế để đảm bảo tăng trưởng bền vững

3,5

1.3.2

Hiểu được vai trò của thuế, hệ thống thuế quốc gia từ tổ chức bộ máy đến các sắc thuế và cơ chế hành thu thuế để có thể xử lý các tình huống liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, tổ chức

3,5

1.3.3

Nắm được các kiến thức, kỹ năng cơ bản về nguyên lý kế toán, kiểm toán để có thể thực hiện nhiệm vụ kế toán và kiểm soát những phần hành cơ bản, phục vụ cho quản lý tài chính trong các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

3,5

1.3.4

Hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản về quản lý tác nghiệp liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ trong các doanh nghiệp cũng như quản lý một nguồn nhân lực tham gia vào quá trình đó

3,5

1.3.5

Hiểu và vận dụng những kiến thức cơ sở về quản lý tài chính làm tiền đề cho việc nghiên cứu các nội dung của hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp, kinh doanh tài chính, phân tích và tạo lập căn cứ cho các quyết định tài chính cơ bản của các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

3,5

1.3.6

Hiểu được vai trò, vị trí và cấu trúc của hệ thống ngân hàng trong hệ thống tài chính; nguyên tắc và phương thức quản trị kinh doanh NHTM  nói chung và quản trị rủi ro trong kinh doanh NHTM nói riêng

3,5

1.3.7

Hiểu và thực hiện được những nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, các dịch vụ cốt lõi mà NHTM cung cấp cho các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế

3,5

1.3.8

Nắm vững phương pháp, kỹ năng và có khả năng vận dụng các công cụ đầu tư tài chính nhằm lựa chọn phương án đầu tư, thiết kế các danh mục đầu tư, hiểu tác dụng và cách sử dụng các công cụ hỗ trợ nhằm hạn chế rủi ro trong đầu tư tài chính

3,5

1.3.9

Hiểu được những kiến thức, phương pháp phân tích và quản lý dự án đầu tư để từ đó có khả năng lập và phân tích dự án, triển khai, tổ chức và kiểm soát được dự án đầu tư

3,5

1.3.10

Nắm được những kiến thức cơ sở về bảo hiểm và tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm, nguyên tắc bảo hiểm và vận dụng vào các nghiệp vụ bảo hiểm cơ bản

3,5

1.3.11

Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về thị trường chứng khoán trong thị trường tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung để có thể tham gia thực hiện các nghiệp vụ cơ bản cũng như hiểu được cơ chế tổ chức và kiểm soát giao dịch trên thị trường chứng khoán

3,5

1.3.12

Hiểu và vận dụng được kiến thức liên quan đến việc xác định giá trị của doanh nghiệp từ quy trình đến các phương pháp xác định giá doanh nghiệp

3,5

MT 2

Có kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong việc thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng trong các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

 

2.1

Có khả năng lập luận, tư duy theo hệ thống, giải quyết các vấn đề, khám phá và đề xuất được các giải pháp  trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

3,5

2.1.1

Có khả năng xác định những vấn đề phát sinh và tương tác trong các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

3,5

2.1.2

Có khả năng hệ thống hóa các vấn đề phát sinh trong hoạt động của các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

3,5

2.1.3

Có khả năng sắp xếp và xác định các vấn đề cần ưu tiên giải quyết trong hoạt động của các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

3,5

2.1.4

Có tư duy đánh giá, phản biện

3,5

2.1.5

Có tư duy sáng tạo trong lĩnh vực chuyên môn tài chính, ngân hàng

3,5

2.2

Có khả năng nhận diện và biết cách thu thập thông tin và dữ liệu thích hợp để giải quyết vấn đề

3,5

2.2.1

Có khả năng nhận diện, hình thành các giả thuyết về các khả năng xảy ra

3,5

2.2.2

Có khả năng thu thập, chọn lọc thông tin và tổng hợp dữ liệu thích hợp cho mỗi vấn đề

3,5

2.2.3

Có khả năng phân tích, xác định vấn đề và nghiên cứu thực nghiệm

3,5

2.3

Có năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn; bước đầu hình thành năng lực sáng tạo, phát triển trong nghề nghiệp

3,5

2.3.1

Có khả năng làm việc độc lập và quản lý thời gian hiệu quả

3,5

2.3.2

Có khả năng tổ chức và sắp xếp công việc cá nhân khoa học

3,5

2.3.3

Năng động, sáng tạo, thường xuyên cập nhật kiến thức và thông tin

3,5

2.3.4

Nghiêm túc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp

3,5

2.3.5

Có khả năng dẫn dắt, thu hút sự hợp tác của người khác trong công việc

3,5

2.4

Nắm vững và vận dụng được các kỹ thuật phân tích định tính và định lượng cho phép liên tục đổi mới quy trình kinh doanh và ra quyết định kinh tế, quản lý dưới góc độ tài chính

3,5

2.4.1

Vận dụng được kỹ thuật phân tích định tính trong kinh tế, quản lý

3,5

2.4.2

Vận dụng được kỹ thuật phân tích định lượng trong kinh tế, quản lý

3,5

MT 3

Có kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong môi trường hội nhập

 

3.1

Có khả năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại

3,5

3.1.1

Nắm được và vận dụng chiến lược trình bày, giao tiếp

3,5

3.1.2

Có khả năng phân tích, tổng hợp và viết báo cáo

3,5

3.1.3

Có khả năng thuyết trình, hướng dẫn, truyền đạt vấn đề và giải pháp

3,5

3.1.4

Có khả năng truyền tải, phổ biến kiến thức

3,5

3.1.5

Có khả năng giao tiếp đa phương tiện

3,5

3.2

Có khả năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng và ứng dụng CNTT, sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc, đạt điểm TOEIC 500 trở lên

3,5

3.2.1

Có khả năng tin học văn phòng, ứng dụng CNTT trong công việc chuyên môn

3,5

3.2.2

Có khả năng tổ chức hệ thống thông tin, lưu trữ dữ liệu phục vụ công việc

3,5

3.2.3

Tiếng Anh giao tiếp – Kỹ năng nghe, nói, đọc, viết

3,5

3.2.4

Tiếng Anh chuyên ngành -  Kỹ năng đọc, viết

3,5

3.3

Có khả năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm quản trị đa ngành

3,5

3.3.1

Có thể thành lập và phát triển nhóm

3,5

3.3.2

Có thể sắp xếp và tổ chức hoạt động nhóm

3,5

3.3.3

Có khả năng lãnh đạo nhóm

3,5

3.3.4

Biết cách đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm

3,5

3.3.5

Có thể đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm

3,5

MT 4

Có năng lực xây dựng các giải pháp kinh doanh trong môi trường hội nhập, nền kinh tế tri thức và môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt

 

4.1

Có kiến thức kinh tế, quản lý trong môi trường toàn cầu

3,2

4.1.1

Nhận diện và đánh giá các vấn đề thời sự, kinh tế xã hội trong nước và quốc tế đến các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

3,2

4.1.2

Hiểu rõ các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác

3,2

4.1.3

Hiểu rõ mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác với các yếu tố của môi trường kinh doanh

3,2

4.1.4

Phân tích được tác động của lĩnh vực hoạt động, của các giải pháp kinh tế, quản lý,  của các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức khác đến xã hội

3,2

4.1.5

Hiểu được xu hướng toàn cầu và sự tác động của nó đến nguyên tắc nghê nghiệp và hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp khu vực, quốc tế

3,2

4.2

Khả năng nhận diện, phân tích và đánh giá vấn đề và hình thành ý tưởng về các giải pháp trong lĩnh vực kinh tế nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng

3,2

4.2.1

Biết cách xác định những khả năng cải tiến và phát triển hoạt động kinh tế, quản lý

3,2

4.2.2

Tham gia thiết kế các giải pháp kinh tế, quản lý, các dự án

3,2

4.2.3

Tham gia lựa chọn nguồn lực thực hiện các dự án

3,2

4.2.4

Có khả năng tổ chức và tham gia thực hiện các dự án

3,2

4.2.5

Có khả năng tham gia thiết kế các tiêu chuẩn, đánh giá kết quả và điều chỉnh việc thực hiện dự án

3,2

4.2.6

Có khả năng thiết kế giải pháp làm việc trong nhóm đa ngành

3,2

4.3

Có khả năng lập kế hoạch, tổ chức và sắp xếp công việc trong việc thực hiện các hoạt động tài chính, ngân hàng.

3,5

4.3.1

Có khả năng thiết lập mục tiêu công việc

3,5

4.3.2

Vận dụng được kiến thức, phương pháp và công cụ lập kế hoạch để đạt được mục tiêu công việc

3,5

4.3.3

Có khả năng lựa chọn nguồn lực, tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu công việc

3,5

4.3.4

Vận dụng được kiến thức, phương pháp và công cụ giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch

3,5

MT 5

Phẩm chất chính trị, ý thức phục vụ nhân dân, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

 

5.1

Có trình độ lý luận chính trị theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

3,5

5.2

Có chứng chỉ Giáo dục thể chất và chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

3,5

 

THANG TRÌNH ĐỘ NĂNG LỰC (TĐNL)

 

MĐMM

Phạm vi năng lực  KAS

Nội dung chi tiết

Ký hiệu

TĐNL

Nội dung

tổng quát

1

1,0 – 2,0

Biết

Kiến thức

Chỉ được giới thiệu (trực tiếp/gián tiếp) để biết

Thái độ

Chỉ được giới thiệu (trực tiếp/gián tiếp) để biết

Kỹ năng

Chỉ dừng lại ở mức độ bắt chước

2

2,1 – 3,0

Hiểu

Kiến thức

Nhận thức và hiểu được kiến thức

Thái độ

Bước đầu có thể phản hồi với thái độ đúng đắn trước một số sự việc, tình huống

Kỹ năng

Có khả năng vận dụng được kỹ năng (chưa cần hoàn toàn chính xác)

3

3,1 – 3,5

Áp dụng

Kiến thức

Áp dụng được  kiến  thức  đã  học  để  giải quyết  bài  toán  ở  mức  độ  cơ  bản

Thái độ

Có thể đánh giá đúng đắn về ý nghĩa và giá trị của sự việc, tình huống, thái độ.

Kỹ năng

Có khả năng vận dụng kỹ năng để làm chính xác

4

3,6 – 4,0

Phân tích

Kiến thức

Có khả năng phân tích các kiến thức để giải quyết vấn đề mới

Thái độ

Bước đầu hình thành ý thức tự giác về thái độ

Kỹ năng

Vận dụng linh hoạt kỹ năng trong những tình huống khác nhau

5

4,1 – 5,0

Tổng hợp

&

Đánh giá

Kiến thức

Có khả năng tổng hợp & vận dụng kiến thức để nhận xét, đánh giá vấn đề và giải pháp

Thái độ

Rèn luyện thái độ, nhận  thức  trở  thành phong  cách,  bản  chất  của  mình

Kỹ năng

Vận dụng thuần thục kỹ năng trong những tình huống khác nhau 

 

 

© SEM