Trang chủ
Đào tạo
Đào tạo sau đại học
Chương trình đào tạo Tiến sỹ

Chương trình đào tạo Tiến sỹ

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo Tiến sĩ Chuyên ngành Quản lý công nghiệp và chuyên ngành Kinh tế học nhằm đào tạo các cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn sâu, có khả năng nghiên cứu ở trình độ cao các lĩnh vực thuộc về kinh tế ứng dụng và quản trị kinh doanh, có tư duy khoa học, có khả năng tiếp cận và giải quyết các vấn đề khoa học chuyên ngành và liên ngành, đồng thời có khả năng tham gia đào tạo bậc đại học và sau đại học.

 1.2. Mục tiêu cụ thể

Sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo, tiến sĩ Chuyên ngành Quản lý công nghiệp và chuyên ngành Kinh tế học:

·         Có khả năng phát hiện những vấn đề nghiên cứu mới xuất phát từ thực tiễn và lý luận trong lĩnh vực kinh tế ứng dụng và quản trị kinh doanh trong các ngành kinh tế của quốc gia và thế giới.

·         Có kỹ năng thực hiện các nghiên cứu một cách độc lập trong lĩnh vực kinh tế ứng dụng và quản trị kinh doanh dưới dạng các đề tài nghiên cứu, bài báo và tham luận khoa học.

·         Có năng lực đề xuất các giải pháp trong lĩnh vực kinh tế ứng dụng và quản trị kinh doanh.

·         Có khả năng lãnh đạo nhóm nghiên cứu thuộc lĩnh vực kinh tế ứng dụng và quản trị kinh doanh.

·         Có kiến thức và kỹ năng để giảng dạy và biên soạn giáo trình cho bậc đại học và sau đại học trong lĩnh vực kinh tế ứng dụng và quản trị kinh doanh.

 2. Thời gian đào tạo

Vận dụng Khoản 4 Điều 81, Quy định về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học do Hiệu trưởng Trường ĐH Bách khoa Hà Nội ban hành theo quyết định số 1492/QĐ-ĐHBK-SĐH ngày 30/9/2009, thời gian đào tạo tiến sĩ Chuyên ngành Quản lý công nghiệp sẽ là:

3 năm tập trung liên tục đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ và 4 năm tập trung liên tục đối với nghiên cứu sinh có bằng đại học.

Trường hợp nghiên cứu sinh không theo học tập trung liên tục được và được trường, khoa chấp nhận thì nghiên cứu sinh phải có tổng thời gian học tập và nghiên cứu tập trung là 3 năm đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ và 4 năm đối với nghiên cứu sinh có bằng đại học. Trong đó, có ít nhất một giai đoạn 12 tháng tập trung liên tục tại bộ môn đào tạo, thực hiện trong phạm vi 3 năm đầu kể từ ngày ký quyết định công nhận nghiên cứu sinh.

 3. Khối lượng kiến thức

Khối lượng kiến thức bao gồm khối lượng của các học phần trình độ tiến sĩ và khối lượng của các học phần bổ sung, học phần chuyển đổi được xác định cụ thể cho từng loại đối tượng tại mục 4.

·         NCS đã có bằng thạc sĩ: 9 tín chỉ + khối lượng bổ sung, chuyển đổi (nếu có).

·         NCS mới có bằng đại học: 9 tín chỉ + các tín chỉ thuộc Chương trình Thạc sĩ Khoa học, Chuyên ngành Quản trị kinh doanh (không yêu cầu làm luận văn).

 4. Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh là những người tốt nghiệp đại học hoặc cao học với ngành phù hợp. Ngành phù hợp ở đây là các chuyên ngành thuộc khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh

 Người có bằng Thạc sĩ Khoa học về kinh tế và quản trị kinh doanh (định hướng nghiên cứu) có thời gian tốt nghiệp (tính tới thời điểm ra quyết định công nhận trúng tuyển nghiên cứu sinh) chưa quá 7 năm. Đây là đối tượng không phải tham gia học bổ sung/chuyển đổi, gọi tắt là đối tượng A1.

Người có bằng Thạc sĩ Khoa học (định hướng nghiên cứu) ngành kinh tế và quản trị kinh doanh có thời gian tốt nghiệp (tính tới thời điểm ra quyết định công nhận trúng tuyển nghiên cứu sinh) đã quá 7 năm. Đây là đối tượng phải tham gia học bổ sung, gọi tắt là đối tượng A2.

Người có bằng Thạc sĩ Ứng dụng về kinh tế và quản trị kinh doanh (định hướng ứng dụng). Đây là đối tượng phải tham gia học bổ sung, gọi tắt là đối tượng A3.

Người có bằng đại học về kinh tế và quản trị kinh doanh. Đây là đối tượng phải tham gia học bổ sung, gọi tắt là đối tượng A4.

Người có bằng Thạc sĩ ngành kinh tế và quản trị kinh doanh không thuộc các nhóm đối tượng nêu trên, gọi tắt là đối tượng A5.

 5. Quy trình đào tạo, điều kiện công nhận đạt

·         Quy trình đào tạo được thực hiện theo học chế tín chỉ, tuân thủ Quy định 1492/2009 về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học của ĐH Bách Khoa Hà Nội.

·         Các học phần bổ sung, học phần chuyển đổi phải đạt mức điểm C trở lên (xem mục 6).

·         Các học phần trình độ Tiến sĩ phải đạt mức điểm B trở lên (xem mục 6).

 6. Thang điểm

Khoản 6a Điều 62 của Quy định 1492/2009 quy định:

·         Việc chấm điểm kiểm tra - đánh giá học phần (bao gồm các điểm kiểm tra và điểm thi kết thúc học phần) được thực hiện theo thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy. Điểm học phần là điểm trung bình có trọng số của các điểm kiểm tra và điểm thi kết thúc (tổng của tất cả các điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc đã nhân với trọng số tương ứng của từng điểm được quy định trong đề cương chi tiết học phần).

·         Điểm học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy, sau đó được chuyển thành điểm chữ với mức như sau:

 

Điểm số từ                              8,5 – 10                       chuyển thành  điểm A  (Giỏi)

Điểm số từ                              7,0 – 8,4                      chuyển thành  điểm B (Khá)

Điểm số từ                              5,5 – 6,9                      chuyển thành  điểm C (Trung bình)

Điểm số từ                              4,0 – 5,4                      chuyển thành  điểm D (Trung bình yếu)

Điểm số dưới                              4,0                           chuyển thành  điểm F (Kém)

 

 

© SEM