Chương trình đào tạo
Chương trình cử nhân Kinh tế công nghiệp

Mã ngành xét tuyển: EM1
Thời gian đào tạo: 4 năm
Bằng tốt nghiệp: Cử nhân Kinh tế Công nghiệp

Chương trình đào tạo ngành Kinh tế công nghiệp với những định hướng chuyên sâu về Kinh tế và chính sách năng lượng; Năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng hiệu quả, đào tạo những nhà quản lý tương lai trong lĩnh vực công nghiệp, năng lượng.
Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức khoa học cơ bản; kiến thức kỹ thuật, kinh tế và quản lý cần thiết để quản lý có hiệu quả những hoạt động trong ngành công nghiệp - năng lượng, cùng tư duy phản biện, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp trong môi trường đa ngành và môi trường quốc tế.

CƠ HỘI VIỆC LÀM


- Chuyên viên phân tích, lập kế hoạch vận hành trong tổ chức, DN công nghiệp, năng lượng.
- Chuyên viên giám sát, kiểm soát năng lượng trong doanh nghiệp.
- Chuyên viên, cán bộ hoạch định chính sách năng lượng trong các cơ quan quản lý nhà nước.
- Cán bộ quản lý và điều phối viên dự án.
- Chuyên gia, tư vấn viên trong các đơn vị tư vấn công nghiệp - năng lượng.
- Tại các doanh nghiệp tiêu biểu: Tập đoàn Điện Lực (EVN), Tập đoàn Dầu khí (PVN),...

Thông tin chi tiết xem tại đây

Kế hoạch học tập chuẩn của K62-K64 xem tại đây
Kế hoạch học tập chuẩn từ K65 trở đi xem tại đây



  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường.

Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về thị trường, ứng xử của người mua, người bán và vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường. Học phần bao gồm: (1) Kinh tế học và những vấn đề cơ bản của kinh tế học; (2) Thị trường, cung và cầu; (3) Lý thuyết về tiêu dùng; (4) Lý thuyết về sản xuất; (5) Cấu trúc thị trường và cạnh tranh không hoàn hảo; (6) Thị trường các yếu tố sản xuất; (7) Sự suy thoái của thị trường và vai trò của chính phủ.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế học vĩ mô, các mô hình cơ bản, phản ánh mối quan hệ giữa các đại lượng kinh tế vĩ mô cơ bản và các yếu tố khác, giúp cho người học hiểu được nền kinh tế vận động như thế nào và chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ra sao. Học phần trình bày những kiến thức cơ bản về sự vận động của nền kinh tế thị trường thông qua các mô hình từ đơn giản đến phức tạp, nhằm phân tích cơ chế tự cân bằng và cả những thất bại của thị trường, phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng kinh tế vĩ mô cơ bản như sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp, mức giá. Trên cơ sở đó, chỉ ra khả năng tác động vào nền kinh tế để có được lợi ích tốt nhất cho xã hội.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-0-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những lý thuyết chung về khái niệm cơ bản của khoa học pháp lý về Nhà nước và Pháp luật, những nội dung cơ bản của các ngành luật gốc như Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự trong hệ thống Pháp luật Việt Nam. Đồng thời trang bị cho sinh viên kiến thức Pháp luật chuyên ngành giúp sinh viên biết áp dụng Pháp luật trong cuộc sống và công việc. Nội dung chính của học phần bao gồm: Khái quát về nguồn gốc ra đời nhà nước và pháp luật; bản chất, chức năng và các kiểu nhà nước, pháp luật; về bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Giới thiệu những nội dung cơ bản nhất của những ngành luật chủ yếu ở nước ta hiện nay.

  • Khối lượng (Credits): 2(1-0-2-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): IT1130 (Tin học đại cương), IT1130 (Introduction to Information Technology)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)
  • Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ứng dụng máy tính và các kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong các ngành kinh tế và quản trị kinh doanh. Nội dung chính của học phần gồm: Tổng quan về Excel, thiết lập báo cáo trên Excel, Các công thức tính toán trên Excel, quản lý dự án với Excel, phân tích dữ liệu và ra quyết định.

  • Khối lượng (Credits): 2(1-0-2-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc và tổ chức máy tính, lập trình máy tính và cơ chế thực hiện chương trình, kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong các ngành kỹ thuật, công nghệ. Nội dung chính của học phần gồm: Tin học căn bản: Biểu diễn thông tin trong máy tính. Hệ thống máy tính. Hệ điều hành Linux. Lập trình bằng ngôn ngữ C: Tổng quan về ngôn ngữ C. Kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình trong C. Các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu trong C. Mảng. Cấu trúc. Tệp dữ liệu. Các kiến thức về Excel, tin học văn phòng.

  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hàm số một biến số và nhiều biến số. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): MI1113 (Giải tích I/Analysis I)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Chuỗi số, Chuỗi hàm, Chuỗi lũy thừa, Chuỗi Fourier, cùng với những kiến thức cơ sở về Phương trình vi phân cấp một, Phương trình vi phân cấp hai và phần tối thiểu về Hệ phương trình vi phân cấp một. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Lý thuyết ma trận, Định thức và Hệ phương trình tuyến tính theo quan điểm tư duy cấu trúc và những kiến thức tối thiểu về logic, Tập hợp, Ánh xạ, Trường số phức và các ý tưởng đơn giản về đường bậc hai, mặt bậc hai. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho kỹ sư các ngành công nghệ và kinh tế.

  • Khối lượng (Credits): 4(3-2-0-8)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về xác suất – Thống kê để phục vụ cho các học phần Toán, Vật lý khác và ứng dụng để giải quyết các bài toán thực tế.

Học phần nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về sự kiện ngẫu nhiên và phép tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên, phân phối xác suất, véc tơ ngẫu nhiên, lý thuyết ước lượng thống kê, lý thuyết quyết định thống kê.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về toán học vận dụng trong phân tích các mô hình kinh tế để từ đó hiểu rõ hơn các nguyên tắc và các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường. Môn học toán kinh tế cũng sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức để họ có thể vận dụng vào việc ra các quyết định sản xuất.

Học phần bao gồm: (1) Giới thiệu mô hình toán kinh tế, (2) Phân tích cân bằng tĩnh, (3) Phân tích so sánh, (4) Tối ưu hoá sản xuất và tiêu dùng, (5) Bài toán quy hoạch tuyến tính, (6) Bài toán vận tải và ứng dụng, (7) Phương pháp sơ đồ mạng lưới PERT

  • Khối lượng (Credits): 3(2-1-1-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương Phần Cơ, Nhiệt, làm cơ sở để sinh viên học các môn. Sau khi học xong phần này, sinh viên cần nắm được:

  • Các định luật bảo toàn đối với 7 đại lượng Vật lý cơ bản: năng lượng, 3 thành phần động lượng, 3 thành phần mômen động lượng.
  • Biết vận dụng xét chuyển đông quay, chuyển động sóng.
  • Nhận thức được cơ sở của các hiện tượng nhiệt là chuyển động hỗn loạn của các phân tử.
  • Biết vận dụng xét các quá trình biến đổi nhiệt cơ bản: đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt, đoạn nhiệt và ứng dụng trong động cơ nhiệt.

Nội dung chính của học phần gồm: Các định lý và định luật về động lượng, mômen động lượng; động năng, định luật bảo toàn cơ năng. Vận dụng xét chuyển động quay vật rắn, dao động và sóng cơ. Thuyết động học phân tử sử dụng thống kê giải thích và tính các lượng: nhiệt độ, áp suất, nội năng (khí lý tưởng). Vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các quá trình chuyển trạng thái nhiệt.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-1-1-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): PH1110 (Vật lý I/Physic I)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương phần Điện từ. Sau khi học xong phần này, sinh viên cần nắm được:

  • Khái niệm về trường: điện trường, từ trường.
  • Các tính chất, các định luật về điện trường (định luật Coulomb, định lý O-G), về từ trường (định luật Biot-Savart-Laplace, định luật Ampere)
  • Mối quan hệ giữa từ trường và điện trường

Nội dung chính của học phần gồm: Các loại trường: Điện trường, từ trường; nguồn sinh ra trường; các tính chất của trường, các đại lượng đặc trưng cho trường (cường độ, điện thế, từ thông,…) và các định lý, định luật liên quan. Quan hệ giữa từ trường và điện trường. Năng lượng trường điện từ. Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương (Điện từ), làm cơ sở cho sinh viên học các môn kỹ thuật.

  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên tầm quan trọng của các kĩ năng phát triển cá nhân trong học tập, công việc và cuộc sống; trang bị cho sinh viên các kiến thức cốt lõi để phát triển các kĩ năng cá nhân; giúp sinh viên thực hành, luyện tập để cơ bản hình thành các kĩ năng phát triển cá nhân; qua đó, sinh viên có được thái độ nhận thức đúng đắn về nhu cầu rèn luyện các kĩ năng học tập và làm việc thiết yếu, thích ứng với xã hội hiện đại và thực tiễn nghề nghiệp trong tương lai.

Các kĩ năng phát triển cá nhân bao gồm: Tìm hiểu bản thân, xác lập mục tiêu cá nhân; Phát triển tư duy tích cực, sáng tạo và đổi mới; Quản lý thời gian hiệu quả; Nghệ thuật giao tiếp và thuyết trình; Nghệ thuật thuyết phục dựa trên tâm lí; Làm việc nhóm hiệu quả.

Nội dung của học phần bao gồm:

  • Nhóm và làm việc nhóm: Tại sao phải làm việc nhóm; Kiến thức cơ bản về nhóm; Giới thiệu kỹ năng cá nhân nền tảng để làm việc theo nhóm; Giới thiệu Kỹ năng cá nhân trong phối hợp với các thành viên khác.
  • Kỹ năng cá nhân nền tảng - Thành tích cá nhân: Tư duy tích cực; Giá trị sống; Quản lý thời gian;
  • Kỹ năng cá nhân phối hợp - Thành tích tập thể: Giao tiếp hiệu quả; Thuyết trình hiệu quả; Nghệ thuật thuyết phục.
  • Kỹ năng tổ chức tham gia hoạt động nhóm: Thành lập nhóm; Họp nhóm; Lập và theo dõi kế hoạch; Giải quyết các vấn đề nhóm; Đánh giá hoạt động nhóm.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản của khoa học tâm lý và ứng dụng trong cuộc sống cũng như trong học tập và hoạt động nghề nghiệp. Giúp sinh viên hiểu về bản thân, hiểu về người khác, từ đó có hành vi, ứng xử một cách thích hợp, nâng cao hiệu quả học tập, làm chủ cảm xúc, phát triển và hoàn thiện nhân cách của bản thân thích ứng với sự thay đổi của xã hội và của cơ cấu nghề nghiệp trong tương lai.

Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng đưa và nhận các thông tin phản hồi và thái độ cần thiết đáp ứng với nghề nghiệp trong tương lai.

Học phần bao gồm những nội dung sau:

  • Khám phá về đời sống tâm lý con người: Sự cần thiết của tâm lý học trong cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp; Khái niệm tâm lí, tâm lý học; Bản chất, chức năng của tâm lý người; Các hiện tượng tâm lý cơ bản.
  • Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên và các hoạt động cơ bản của sinh viên kỹ thuật: Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên; Những điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý lứa tuổi sinh viên; Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên; Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên; Hoạt động học tập, hoạt động NCKH và hoạt động chính trị - xã hội của sinh viên trong nhà trường
  • Xây dựng bầu không khí tích cực cho sinh viên trong nhà trường: Các hiện tượng tâm lí xã hội thường gặp trong nhóm học tập và tập thể sinh viên; Một số qui luật  tâm lí xã hội tác động đến tập thể sinh viên; Những vấn đề xung đột trong nhóm học tập  của sinh viên
  • Phát triển tư duy sáng tạo và năng lực sáng tạo kỹ thuật cho sinh viên: Hoạt động sáng tạo; Tư duy sáng tạo; Mối quan hệ giữa tư duy sáng tạo và năng lực sáng tạo; Các nguồn kích thích sáng tạo và đổi mới tư duy sáng tạo của sinh viên trong nhà trường Đại học; Những yếu tố cản trở tư duy sáng tạo và cách khắc phục; Huấn luyện kĩ năng sáng tạo kĩ thuật và các phương pháp sáng tạo kĩ thuật của sinh viên; Huấn luyện kĩ năng sáng tạo kĩ thuật và các phương pháp sáng tạo kĩ thuật của sinh viên.
  • Nhân cách và nhân cách sáng tạo: Nhân cách - Các phẩm chất nhân cách; Đặc điểm kiểu nhân cách sinh viên với học tập và nghề nghiệp; Nhân cách sáng tạo - Chân dung nhân cách sáng tạo.
  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Hiểu được Quản trị học và vài trò của quản trị trong việc cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Hiểu được được các kiến thức về các chức năng quản trị trong quản trị 1 tổ chức. Biết cách vận dụng các nội dung lý thuyết về những nguyên tắc quản trị, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, các mô hình tổ chức, phương cách lãnh đạo, phương pháp kiểm tra trong quản lý tổ chức.

Học phần gồm những nội dung sau:

  • Tổng quan về quản trị một tổ chức: gồm các kiến thức như khái niệm về quản trị, quá trình quản trị, nhà quản lý là ai? Họ làm việc ở đâu? Họ có những vai trò quản trị gì? Khái niệm về tổ chức, các đặc điểm của một tổ chức, môi trường hoạt động của một tổ chức.
  • Chức năng về lập kế hoạch gồm các nội dung về khái niệm, vai trò của công tác lập kế hoạch, các loại kế hoạch, các căn cứ, phương pháp và quy trình lập kế hoạch, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch
  • Chức năng tổ chức bao gồm các nội dung: khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức, các nội dung của chức năng tổ chức: thiết kế cơ cấu, thiết kế quá trình tổ chức quản lý, tổ chức nhân sự.
  • Chức năng lãnh đạo bao gồm các khái niệm về chức năng lãnh đạo, nội dung và vai trò của chức năng lãnh đạo, các phong cách lãnh đạo phổ biến trong các tổ chức
  • Chức năng kiểm tra bao gồm các khái niệm về hoạt động kiểm tra, các vai trò của chức năng kiểm tra, các phương pháp và hình thức kiểm tra, đặc điểm của một hệ thống kiếm tra hiệu quả và các nguyên tắc kiểm tra có hiệu quả.
  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng:

  • Hiểu những kiến thức cơ bản về văn hoá và văn hoá kinh doanh, vai trò ảnh hưởng của văn hoá kinh doanh như một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Hiểu biết và có tinh thần khởi nghiệp (Entrepreneur) nói chung; khởi nghiệp công nghệ (Startup) nói riêng.
  • Có khả năng tạo lập, phân công nhiệm vụ, phối hợp công việc trong làm việc nhóm
  • Biết nhận diện và thu thập các tài liệu cần thiết qua sách vở, quan sát, phỏng vấn.

Nội dung của học phần bao gồm:

  • Giới thiệu khái quát về văn hoá doanh nghiệp và vai trò của văn hoá doanh nghiệp: Khái niệm văn hoá; Văn hoá doanh nghiệp; Văn hoá doanh nhân; Văn hoá doanh nghiệp; Văn hoá doanh nghiệp
  • Triết lý kinh doanh: Khái niệm, vai trò của triết lý kinh doanh; Nội dung của triết lý kinh doanh; Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh của DN; Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
  • Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội: Khái niệm, vai trò của đạo đức kinh doanh; Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; Các khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh
  • Văn hoá doanh nhân: Khái niệm văn hoá doanh nhân; Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hoá doanh nhân; Các bộ phận cấu thành văn hoá doanh nhân; Phong cách doanh nhân; Các tiêu chuẩn đánh giá văn hoá doanh nhân
  • Văn hoá doanh nghiệp: Khái niệm văn hoá doanh nghiệp; Các bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp; Các mô hình văn hoá doanh nghiệp trên thế giới; Thực trạng xây dựng văn hoá ở các doanh nghiệp Việt Nam; Giải pháp xây dựng mô hình văn hoá doanh nghiệp phù hợp ở Việt Nam.
  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Objectives and Contents: By the end of this course, students will have demonstrated the ability to research and analyze content for relevance, organize and plan the delivery of content in both written and orally presented formats. Organize information into easily accessible formats and write to a variety of audiences. Create reports for online delivery and submission. Work collaboratively in groups in both face-to-face and online modes.

Contents: Learning outcomes identify the critical performances, and the knowledge, skills and attitudes that successful students will have reliably demonstrated through the learning experiences and evaluation in the course. To achieve the critical performance, students will have demonstrated the ability to:

  • Define report scope and content
  • Set writing objectives and define goals for proper messaging and delivery of information to a variety of audiences.
  • Develop project roles, responsibilities and relationships
  • Research, analyze, design, develop and deliver an effective written or oral presentation
  • Write in clear and concise manner (business/technical writing technique)
  • Define, write and review report content
  • Develop and communicate project specifications
  • Communicate and analyze research findings
  • Build a business case that address project needs
  • Present project concepts and ideas to user groups and stakeholders.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên khả năng tư duy theo các bước trong quy trình thiết kế sản phẩm; kiến ​​thức và kỹ năng về các bước để thiết kế sản phẩm đúng cách ngay từ đầu giúp giảm thời gian thiết kế sản phẩm công nghệ; tăng cường kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng lập kế hoạch, viết báo cáo cũng như thái độ cần thiết trong công việc.

Nội dung khóa học bao gồm:

  • Kiến thức: Quy trình chung về thiết kế kỹ thuật; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Quy trình thiết kế kỹ thuật; kỹ thuật tạo thông số kỹ thuật của sản phẩm; kỹ thuật để phát triển một kế hoạch thiết kế sản phẩm; kỹ thuật để lựa chọn thay thế tốt nhất; và các kỹ thuật để kiểm tra.
  • Giới thiệu về Thiết kế thử nghiệm (DoE): Các nguyên tắc cơ bản của DoE; đi sâu vào việc xác định các vấn đề, phương pháp lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng; phương pháp xác định cỡ mẫu.
  • Cạnh tranh giữa các đội: Mỗi đội thiết kế và hoàn thành một sản phẩm được xác định trong tuần 1; Báo cáo cuối kỳ; Trình bày cuối cùng về toàn bộ quá trình thiết kế sản phẩm; Kiểm tra tất cả các kỹ năng đã học là kết quả học tập của khóa học.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: môn học này nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về thiết kế với một số nguyên tắc trong thiết kế sản phẩm, quá trình thiết kế mỹ thuật công nghiệp, các yếu tố thiết kế, các nguyên tắc trong bố cục thiết kế, hồ sơ thiết kế. Giúp người học có kỹ năng vận dụng hiểu biết vào việc nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá và thuyết trình về giải pháp cải tiến, phát triển thiết kế mỹ thuật sản phẩm trong sản xuất công nghiệp.

Ngoài ra môn học cũng cung cấp cho sinh viên các kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình và thái độ cần thiết để làm việc trong công ty sau này.

Nội dung chính của học phần gồm:

  • Tổng quan về mỹ thuật công nghiệp: khái niệm về sản phẩm và thiết kế mỹ thuật sản phẩm công nghiệp. Vai trò của tư duy thiết kế và thiết kế mỹ thuật công nghiệp, một số nguyên tắc trong thiết kế sản phẩm, nguyên tắc Ergonomics trong thiết kế sản phẩm.
  • Quá trình thiết kế mỹ thuật công nghiệp: hình thành nhiệm vụ thiết kế, xây dựng nhiệm vụ thiết kế, hình thành và xây dựng giải pháp thiết kế, hoàn thành giải pháp thiết kế.
  • Các yếu tố trong thiết kế mỹ thuật công nghiệp: hình dáng, đường nét, mầu sắc, kích cỡ, chất liệu và không gian.
  • Các nguyên tắc trong bố cục thiết kế: cân bằng, nhịp điệu, thống nhất, điểm nhấn. Nhận thức được về sự hài hòa được tạo nên trong bố cục của sản phẩm thông qua sử dụng các nguyên tắc của bố cục thiết kế
  • Hồ sơ thiết kế mỹ thuật công nghiệp: khái niệm, vai trò, phân loại, yêu cầu, cấu trúc, trình bày và đánh giá. Từ đó giúp người học nhận thức vai trò của hồ sơ thiết kế, thực hiện lập hồ sơ cho một phương án thiết kế sản phẩm và trình bày.

Hệ thống cung cấp điện (Electric Supply System)

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Cung cấp cho người học các kiến thức chung về cấu trúc hệ thống sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng, các vấn đề cơ bản trong phân tích, tính toán thiết kế và vận hành lưới điện trung và hạ áp. Sau môn học này người học sẽ biết cách tính toán, quy hoạch, thiết kế và vận hành các hệ thống cung cấp điện đảm bảo yêu cầu của phụ tải.

Khái niệm về hệ thống điện. Phụ tải điện, Sơ đồ cung cấp điện, Tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản trong thiết kế và vận hành hệ thống cung cấp điện. Tính toán ngắn mạch trong cung cấp điện, Lựa chọn dây dẫn, máy biến ấp và các thiết bị điện trung và hạ áp. Chất lượng cung cấp điên. Tính toán chiếu sáng công nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Hiểu được Quản trị học và vài trò của quản trị trong việc cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Hiểu được được các kiến thức về các chức năng quản trị trong quản trị 1 tổ chức. Biết cách vận dụng các nội dung lý thuyết về những nguyên tắc quản trị, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, các mô hình tổ chức, phương cách lãnh đạo, phương pháp kiểm tra trong quản lý tổ chức.

Học phần gồm những nội dung sau:

  • Tổng quan về quản trị một tổ chức: gồm các kiến thức như khái niệm về quản trị, quá trình quản trị, nhà quản lý là ai? Họ làm việc ở đâu? Họ có những vai trò quản trị gì? Khái niệm về tổ chức, các đặc điểm của một tổ chức, môi trường hoạt động của một tổ chức.
  • Chức năng về lập kế hoạch gồm các nội dung về khái niệm, vai trò của công tác lập kế hoạch, các loại kế hoạch, các căn cứ, phương pháp và quy trình lập kế hoạch, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch
  • Chức năng tổ chức bao gồm các nội dung: khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức, các nội dung của chức năng tổ chức: thiết kế cơ cấu, thiết kế quá trình tổ chức quản lý, tổ chức nhân sự.
  • Chức năng lãnh đạo bao gồm các khái niệm về chức năng lãnh đạo, nội dung và vai trò của chức năng lãnh đạo, các phong cách lãnh đạo phổ biến trong các tổ chức
  • Chức năng kiểm tra bao gồm các khái niệm về hoạt động kiểm tra, các vai trò của chức năng kiểm tra, các phương pháp và hình thức kiểm tra, đặc điểm của một hệ thống kiếm tra hiệu quả và các nguyên tắc kiểm tra có hiệu quả.
  • Khối lượng (Credits): 2(1-2-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Giúp sinh viên nắm được tổng quan về ngành công nghiệp nói chung và ngành năng lượng nói riêng. Xu hướng phát triển của ngành công nghiệp năng lượng, nắm được những khái niệm cơ bản liên quan đến Kinh tế năng lượng, những chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa năng lượng – kinh tế - xã hội và môi trường. Môn học giúp sinh viên nắm rõ được các mục tiêu của chương trình đào tạo cũng như những định hướng chuyên sâu của chương trình đào tạo, có khả năng tổng hợp và trình bày một vấn đề kinh tế công nghiệp, công nghiệp năng lượng cụ thể cũng như hiểu biết được trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp.

Học phần bao gồm: (1) Tổng quan về ngành công nghiệp và ngành năng lượng; (2) Một số thuật ngữ và khái niệm cơ bản; (3) Chương trình đào tạo Kinh tế công nghiệp, chuyên ngành Kinh tế năng lượng.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1100 (Kinh tế học vi mô đại cương/Microeconomics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và nội dung: Trang bị cho sinh viên các khái niệm, kiến thức cơ bản về tiền tệ, lãi suất, cung, cầu về tiền và chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương, các kiến thức về hoạt động của hệ thống tài chính, thị trường tài chính, các trung gian tài chính, tài chính công, thị trường ngoại hối, cán cân thanh toán quốc tế và hệ thống tài chính quốc tế.

Sau khi hoàn thành học phần này, yêu cầu sinh viên hiểu được hoạt động của hệ thống tài chính, thị trường tài chính, thị trường tiền tệ, tài chính quốc tế, hiểu được hoạt động của ngân hàng trung ương, vận dụng phân tích, đánh giá được thị trường tài chính, thị trường tiền tệ, lãi suất, tài chính công, thị trường ngoại hối, cán cân thanh toán quốc tế.

Nội dung chính của học phần bao gồm: Tổng quan về tài chính, tiền tệ, nghiên cứu các vấn đề về lãi suất, thị trường tài chính, tài chính công, ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ, tài chính quốc tế.

Mục tiêu và Nội dung:  Sinh viên hiểu được các khái niệm cơ bản của kinh tế lượng, phân tích hồi quy hai biến, hồi quy bội, hồi quy với biến định tính, bản chất, nguyên nhân, hậu quả, cách phát hiện các hiện tượng: đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự  tương quan,…và các đặc trưng lựa chọn mô hình. Bên cạnh đó, trình bày được kỹ thuật ước lượng các tham số của mô hình: hồi quy hai biến, hồi quy bội, hồi quy với biến giả và các dạng bài toán suy diễn thống kê. Biết cách sử dụng mô hình để phân tích và dự báo. Vận dụng được phần mềm Eviews để thực hành tính toán, kiểm định mô hình nhằm chọn lựa mô hình phù hợp với thực tế, phản ánh được bản chất các quan hệ kinh tế. Xem xét các giải pháp để khắc phục, giải quyết các vấn đề phát sinh trong mô hình nghiên cứu. Phân tích được ý nghĩa từ kết quả mô hình đã chọn lựa, xây dựng các giải pháp và chính sách cho vấn đề kinh tế đang nghiên cứu. 

Học phần bao gồm những nội dung sau: (1) Giới thiệu về Kinh tế lượng và phân tích hồi quy; (2) Mô hình hồi quy hai biến, ước lượng và kiểm định; (3) Mô hình hồi quy đa biến; (4) Hồi quy với biến giả; (5) Đa cộng tuyến;  (6) Phương sai sai số thay đổi; (7) Tự tương quan.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần Kinh tế Quốc tế giúp cho người học nắm bắt được những vấn đề cơ bản của thương mại quốc tế và sự dịch chuyển nguồn lực giữa các nước, bao gồm: nguồn gốc và lợi ích thu được từ thương mại giữa các quốc gia, các công cụ và biện pháp được sử dụng trong thương mại quốc tế, những vấn đề đầu tư quốc tế, thị trường ngoại tệ và tỷ giá hối đoái.

Sau khi hoàn thành học phần này, yêu cầu sinh viên có khả năng:

  • Hiểu được cơ sở hình thành và cơ chế phân chia lợi ích thu được từ thương mại quốc tế giữa các nước.
  • Đánh giá được tác động của hàng rào thương mại quốc tế đến lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng và toàn thể thị trường.
  • Hiểu được sự hình thành và các đặc điểm cơ bản của các loại hình liên kết kinh tế quốc tế dẫn đến làm thay đổi phương thức hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
  • Biết được các nguyên tắc và động cơ dẫn đến sự dịch chuyển nguồn vốn đầu tư quốc tế của các doanh nghiệp giữa các nước.
  • Biết được nguyên tắc hình thành tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền và các công cụ tài chính dùng để bảo hiểm rủi ro sự biến động của tỷ giá trên thị trường ngoại hối.

Nội dung chính của học phần gồm: Các lý thuyết thương mại quốc tế: lợi thế tuyệt đối, lợi thế tương đối và lợi thế cạnh tranh. Các công cụ thưc hiện chính sách thương mại như: thuế quan xuất nhập khẩu, hạn ngạch xuất nhập khẩu, hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bán phá giá. Đầu tư quốc tế. Thị trường ngoại tệ và tỷ giá hối đoái.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm cung cấp những khái niệm cơ bản về marketing, vai trò của marketing đối với cá nhân và tổ chức hoạt động trong cơ chế thị trường và những quyết định chính của marketing trong doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ: mô tả được các công việc marketing cần làm và vai trò của marketing trong một tổ chức kinh doanh, phân biệt được hoạt động marketing với hoạt động tiêu thụ sản phẩm; trình bày được tiến trình chung của hoạt động marketing trong doanh nghiệp: phân tích môi trường vĩ mô, nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, xây dựng các chiến lược và chương trình marketing-mix; kể tên và mô tả được các nhóm tiêu chí thường sử dụng trong phân khúc thị trường người tiêu dùng và khách hàng tổ chức; diễn giải được ưu và nhược điểm của các chiến lược lựa chọn thị trường Mục tiêu và Nội dung: chiến lược marketing không phân biệt, marketing phân biệt và marketing tập trung; trình bày được các nội dung của các chính sách marketing-mix trong doanh nghiệp: chính sách sản phẩm, giá bán, kênh phân phối và truyền thông marketing; so sánh được các kiểu chiến lược marketing-mix đối với những loại sản phẩm khác nhau và điều kiện thị trường khác nhau.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): MI2020 (Xác suất thống kê/Probabilities and Statistics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần này trang bị những kiến thức cơ bản về thu thập dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, phân tích thống kê suy diễn, dự báo dựa trên số liệu thống kê trong kinh tế và kinh doanh. Sau khi kết thúc môn học này, sinh viên sẽ: kể tên và nêu được đặc điểm của hai lĩnh vực chính của khoa học thống kê; biết cách biểu diễn, mô tả tập dữ liệu thống kê bằng bảng tần số, đồ thị và các đại lượng đặc trưng như trung bình, trung vị và độ lệch chuẩn; tính được khoảng tin cậy của trung bình và tỷ lệ tổng thể; nắm được cách đặt các giả thuyết cần kiểm định; thực hiện được các kiểm định tham số trên một, hai và nhiều hơn hai tổng thể; thực hiện được các phân tích tương quan và hồi quy đơn biến và đa biến; biết cách dự báo dựa trên dãy số liệu theo thời gian; hiểu được phạm vi ứng dụng và biết cách tiến hành một số kiểm định phi tham số thường gặp.

Học phần bao gồm (1) giới thiệu chung về thống kê; (2) thu thập dữ liệu thống kê; (3) thống kê mô tả với bảng và đồ thị; (4) thống kê mô tả với các đại lượng đặc trưng số; (5) biến ngẫu nhiên và các quy luật phân phối xác suất thông dụng; (6) phân phối của tham số mẫu; (7) ước lượng tham số của tổng thể; (8) kiểm định tham số trên một và hai tổng thể; (9) phân tích phương sai (ANOVA); (10) hồi quy đơn và phân tích tương quan; (11) hồi quy bội; (12) kiểm định phi tham số; (13) dự báo trên dữ liệu chuỗi thời gian và (14) chỉ số.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các khái niệm, phương pháp và công cụ để hỗ trợ việc thiết kế, cải tiến, quản trị, điều chỉnh, triển khai và phân tích các quy trình kinh doanh, nhờ đó tối thiểu hóa các chi phí và tối đa hóa các giá trị được tạo ra thông qua sự đánh giá liên tục tính hiệu lực và hiệu quả của các quy trình kinh doanh. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên sẽ có thể: (1) xây dựng mô hình cho những quy trình kinh doanh đơn giản với những thông tin về con người và các bước hoạt động liên quan cũng như dòng chảy của thông tin, nguyên vật liệu; (2) đánh giá các quy trình kinh doanh với các chỉ tiêu như hiệu quả, chất lượng dịch vụ, mức độ linh hoạt, và chi phí phát sinh khi có lỗi xảy ra; (3) mổ xẻ, phân tích các vấn đề và xây dựng các phương án cải tiến cũng như đánh giá hiệu quả của những cải tiến đó; và (4) giải thích được tổng quan chung về quản trị quy trình kinh doanh và mối liên hệ với các chiến lược, giải pháp quản trị hiện đại khác ví dụ như quản trị chất lượng toàn diện, sản xuất tinh gọn, phương pháp 6 Sigma, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp và quá trình tái thiết kế quy trình nghiệp vụ.

Các nội dung chính của học phần bao gồm: (1) Giới thiệu chung về quản trị quy trình kinh doanh; (2) Xây dựng mô hình cho các quy trình kinh doanh; (3) Phân tích các quy trình kinh doanh; và (4) Cải tiến các quy trình kinh doanh.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu: cung cấp kiến thức cơ bản và hiện đại về quản lý sản xuất trong các doanh nghiệp- quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ trong các doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: ứng dụng được các phương pháp, các mô hình định lượng được trang bị để giải quyết các vấn đề khác nhau của quản trị tác nghiệp thông qua các bài tập đi kèm và bài tập lớn. Học phần sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng về hệ thống sản xuất, những vấn đề chính của quản trị tác nghiệp và những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán định lượng và định tính để giúp giải quyết những vấn đề đó.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần nhằm giúp người học nắm được các vấn vấn đề cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư, môi trường và nguồn vốn đầu tư; nắm vững lý thuyết về đánh giá hiệu quả dự án đầu tư và vận dụng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư; nắm vững lý thuyết về dự án năng lượng và vận dụng ở mức độ nhất định trong việc đánh giá và quản lý một dự án năng lượng cụ thể.

Nội dung chính của học phần bao gồm: Tổng quan về dự án đầu tư, dự án năng lượng, dòng tiền dự án, giá trị  dòng tiền theo thời gian, các chỉ tiêu  đánh giá hiệu quả dự án đầu tư, phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư năng lượng, phân tích hiệu quả dự án năng lượng trong điều kiện có rủi ro, phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án năng lượng, quản lý dự án năng lượng.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung:  Trang bị cho học viên các khái niệm tiếng anh cơ bản về chuyên ngành kinh tế năng lượng, các kỹ năng đọc tài liệu, trình bày báo cáo tiếng anh, các kỹ năng nghe nói về các vấn đề trong lĩnh vực năng lựợng

Học phần bao gồm nội dung: (1) Giới thiệu; (2) Nguồn năng lượng, (3) Quá trình biến đổi và sử dụng năng lượng, (4) Những vấn đề về Kinh tế, Năng lượng và môi trường

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1010 (Quản trị học đại cương/Introduction to Management)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: học phần này giúp cho sinh viên nắm bắt được những kiến thức cơ bản liên quan đến việc quản trị một nguồn lực vô cùng quan trọng của doanh nghiệp đó là nguồn lực con người. Sinh viên sẽ nắm bắt được cách thức các doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự như thế nào, sử dụng họ ra sao và cần phải đưa ra những cách thức gì để tưởng thưởng xứng đáng sự đóng góp của nhân viên. Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên có khả năng: ứng dụng được các phương pháp, các mô hình được trang bị để giải quyết các vấn đề khác nhau của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Học phần sẽ cung cấp những nền tảng lý thuyết quan trọng về hệ thống quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, những vấn đề chính của quản trị nguồn nhân lực và những phương pháp, công cụ phân tích, tính toán định lượng và định tính để giúp giải quyết những vấn đề về nhân lực đó. Nội dung chính của học phần gồm: những khái niệm cơ bản về quản trị nguồn nhân lực; lập kế hoạch và tuyển dụng; đào tạo và phát triển; chính sách đãi ngộ; môi trường làm việc và quan hệ lao động.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1100 (Kinh tế học vi mô đại cương/Principles of Microeconomics); EM1110 (Kinh tế học vĩ mô đại cương/Principles of Macroeconomics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung:  Nắm vững các kiến thức cơ bản về chi phí, hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm, các phương pháp tiếp cận cơ bản về định giá sản phẩm, những vấn đề tổng quan về giá năng lượng; các đặc trưng kinh tế kỹ thuật của ngành, các đặc thù của sản phẩm năng lượng liên quan đến định giá. Nắm vững các vấn đề phương pháp luận về các cơ chế định giá, chính sách giá đối với các sản phẩm năng lượng theo thời gian. Ứng dụng vào thực tế giải thích các biến động của giá và thị trường năng lượng trong nước và quốc tế.

Học phần bao gồm nội dung: (1) Các vấn đề lý thuyết cơ bản về chi phí và giá năng lượng; (2) Chính sách giá năng lượng và vai trò quản lý của nhà nước; (3) Thị trường dầu mỏ và lý thuyết về định giá dầu; (4) Lý thuyết về định giá khí đốt; (5) Các vấn đề lý thuyết về giá than; (6) Lý thuyết về định giá điện.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1600 (Nhập môn ngành Kinh tế công nghiệp/Introduction to the Major of Energy Economics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sinh viên hiểu đặc điểm cơ bản về nhà máy, đặc tính năng lượng của thiết bị chính và vận hành tối ưu các tổ máy trong nhà máy nhiệt điện. Sinh viên hiểu và vận dụng được một số phương pháp tối ưu trong vận hành hệ thống điện.

Nội dung của học phần bao gồm: (1) Đặc điểm cơ bản và các chỉ tiêu sản xuất năng lượng; (2) Bộ máy tổ chức quản lý trong nhà máy điện; (3) Đặc tính năng lượng của các thiết bị chính trong nhà máy nhiệt điện; (4) Phân phối tối ưu phụ tải giữa các tổ máy trong nhà máy nhiệt điện; (5) Cân bằng năng lượng trong nhà máy nhiệt điện; (6) Kế hoạch năm của nhà máy nhiệt điện; (7) Một số khái niệm cơ bản; (8) Dự trữ công suất trong hệ thống điện; (9) Phương thức vận hành tối ưu trong hệ thống điện.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sinh viên hiểu được những vấn đề cơ bản về dầu mỏ và khí thiên nhiên, các chính sách đối với hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí và những quy định khung trong các hợp đồng thăm dò, khai thác và thương mại dầu khí, nắm bắt được những đặc thù của sản phẩm dầu khí, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến cũng như cách thức xác định giá cho dầu thô và khí thiên nhiên, vận dụng được các kỹ thuật phân tích kinh tế, phân tích và đánh giá rủi ro trong các dự án thăm dò và khai thác dầu khí, các phương pháp tối ưu ứng dụng trong quy hoạch phát triển khí và trong vận hành nhà máy lọc dầu.

Học phần bao gồm các phần sau (1) Tổng quan về dầu mỏ và khí thiên nhiên; (2) Công nghiệp dầu khí Việt Nam và chuỗi cung ứng trong ngành công nghiệp dầu khí; (3) Thuế và các chính sách cơ bản trong thăm dò, khai thác dầu khí; (4) Hợp đồng thăm dò khai thác và thương mại dầu khí; (5) Xác định giá đối với dầu thô và khí thiên nhiên; (6) Phân tích kinh tế - tài chính các dự án thăm dò và khai thác dầu khí; (7) Phân tích rủi ro trong thăm dò và khai thác dầu khí; (8) Tối ưu hóa trong quy hoạch và lựa chọn danh mục đầu tư trong ngành dầu khí.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Kết thúc học phần, học viên cần nắm được vai trò của kế toán quản trị trong quản lý doanh nghiệp, nắm được những kỹ năng xây dựng các báo cáo kế toán quản trị và đặc biệt, kỹ năng phân tích và sử dụng các báo cáo cho quá trình ra quyết định. Kiến thức học phần sẽ là cơ sở tốt cho sinh viên hành nghề Kế toán quản trị tại các doanh nghiệp hoặc thực hiện chức năng bổ sung về kế toán quản trị bên cạnh chuyên môn kế toán tài chính. Ngoài ra, là kiến thức ban đầu và bổ trợ tốt nếu sinh viên xem xét luyện thi chứng chỉ CMA để làm việc như một nhân viên Kế toán quản trị tại công ty quốc tế.

Học phần bao gồm: Tổng quan về kế toán quản trị trong quản lý doanh nghiệp; Phân loại chi phí, kế toán chi phí và giá thành phục vụ mục tiêu quản trị; Phân tích mối quan hệ chi phí, sản lượng và lợi nhuận; Phân tích báo cáo bộ phận; Lập dự toán ngân sách; Kiểm soát chi phí bằng chi phí định mức và phân tích chi phí; Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định ngắn hạn; Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định dài hạn.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sinh viên hiểu các khái niệm về năng lượng tái tạo, các công nghệ sử dụng năng lượng tái tạo và các xu thế phát triển công nghệ, thị trường phát triển năng lượng trên thế giới và Việt Nam, vai trò năng lượng tái tạo trong xây dựng chính sách năng lượng cũng như các chính sách năng lượng tái tạo.

Nội dung môn học gồm các phần (1) Các khái niệm cơ bản về Năng lượng tái tạo; (2) Năng lượng tái tạo: công nghệ và xu hướng phát triển công nghệ NLTT; (3) Thị trường và sự phát triển năng lượng tái tạo trên Thế giới và tại Việt Nam; (4) Vai trò của năng lượng tái tạo trong xây dựng chính sách năng lượng; (5) Chính sách phát triển năng lượng tái tạo

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1100 (Kinh tế học vi mô đại cương/Principles of Microeconomics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Học phần giúp sinh viên biết, nắm vững và vận dụng cơ chế xác định giá, những nguyên tắc lựa chọn các yếu tố đầu vào và sản lượng cung ứng đầu ra của  doanh nghiệp, và các chiến lược cạnh tranh của tập đoàn. Các nội dung chính của học phần bao gồm: giá cả và tác động làm thay đổi giá thị trường; lý thuyết sản xuất, chi phí và ứng dụng; các phương pháp định giá; chiến lược cạnh tranh của tập đoàn; lý thuyết trò chơi và thông tin bất cân xứng.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM4615 (Lý thuyết giá năng lượng/Theory of Energy Pricing).
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Nắm vững các đặc trưng kinh tế kỹ thuật của ngành, các đặc thù của các sản phẩm năng lượng thương mại (than đá, dầu mỏ, khí đốt, điện). Vận dụng các thức kinh tế học để nắm bắt cơ chế vận hành của các thị trường năng lượng ở quy mô quốc tế và thị trường trong nước.

Nội dung của học phần bao gồm: (1) Các kiến thức kinh tế học cơ bản về cấu trúc thị trường; (2) Thị trường dầu mỏ; (3) Thị trường khí đốt; (4) Thị trường than đá; (5) Các mô hình tổ chức thị trường điện.

  • Khối lượng (Credits): 3(0-0-3-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EE1010 (Nhập môn kỹ thuật điện/Introduction to Electrical Engineering); EE3469 (Hệ thống cung cấp điện/Electric Supply Systems)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sinh viên nắm vững những khái niệm, vai trò và lợi ích của các hoạt động sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong sản xuất và đời sống, biết cách tổ chức các hoạt động quản lý sử dụng năng lượng tại các doanh nghiệp, các đơn vị và tổ chức, tiến hành các hoạt động kiểm toán năng lượng, đề xuất các giải pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng cho các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, vận dụng được các kiến thức lập và phân tích dự án vào việc xây dựng, phân tích và đánh giá các dự án tiết kiệm năng lượng.

Nội dung chính của học phần bao gồm khái niệm về sử dụng năng lượng tiết kiệm & hiệu quả và các lợi ích; việc  sử dụng năng lượng trong các ngành kinh tế; công tác tổ chức và quản lý sử dụng năng lượng trong doanh nghiệp và các công cụ quản lý; kiểm toán năng lượng, phân tích và đánh giá các dự án tiết kiệm năng lượng. Các phần chuyên sâu về sử dụng năng lượng trong chiếu sáng, động cơ điện, hệ thống lạnh, điều hòa không khí, hơi và nước nóng, lò sấy và đưa ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng.

  • Khối lượng (Credits): 2(2-1-0-4)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM1100 (Kinh tế học vi mô đại cương/Principles of Microeconomics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: môn học nhằm giúp sinh viên hiểu về các nguyên nhân, hậu quả và các giải pháp khả thi cho các vấn đề môi trường trong khu vực và toàn cầu. Môn học này giới thiệu sinh viên một số phương pháp phân tích kinh tế về những vấn đề môi trường. Môn học cũng trang bị cho sinh viên các công cụ kinh tế và kỹ thuật phân tích được sử dụng trong quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên để phân tích các vấn đề về môi trường và việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên. 

Nội dung môn học bao gồm: mối quan hệ của môi trường, tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững; hàng hóa công cộng và ngoại tác; thất bại của thị trường, các vấn đề môi trường, quy định kiểm soát ô nhiễm; phân tích lợi ích-chi phí; công cụ kiểm soát môi trường, phương pháp định giá tài nguyên môi trường; quản lý nguồn tài nguyên không có khả năng tái tạo và nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo. 

  • Hiệu quả thị trường: cách thức thị trường cạnh tranh cùng với cung và cầu có thể phân bổ phần lớn các nguồn lực đạt giá trị hiệu quả nhất cho xã hội. 
  • Chi phí ngoại biên: cách thức để ô nhiễm (và các chi phí ngoại biên khác) dẫn đến sự thất bại của thị trường, chẳng hạn như thị trường không phân bổ các nguồn lực sử dụng hiệu quả nhất.  
  • Phân tích chi phí - lợi ích: cách thức xã hội có thể sử dụng phân tích lợi ích-chi phí để hướng dẫn những can thiệp cần thiết vào kinh tế thị trường. 
  • Một số vấn đề môi trường và chính sách môi trường hiện hành: cách thức Việt Nam nêu lên các vấn đề môi trường hiện nay như sử dụng năng lượng, thay đổi khí hậu, ô nhiễm không khí, và rủi ro môi trường, tập trung vào các công cụ kinh tế như thuế môi trường và hạn chế thương mại. 
  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM4615 (Lý thuyết giá năng lượng/Theory of Energy Pricing).
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Nắm vững các đặc trưng kinh tế kỹ thuật của ngành, các đặc thù của các sản phẩm năng lượng thương mại (than đá, dầu mỏ, khí đốt, điện). Vận dụng các thức kinh tế học để nắm bắt cơ chế vận hành của các thị trường năng lượng ở quy mô quốc tế và thị trường trong nước.

Nội dung của học phần bao gồm: (1) Các kiến thức kinh tế học cơ bản về cấu trúc thị trường; (2) Thị trường dầu mỏ; (3) Thị trường khí đốt; (4) Thị trường than đá; (5) Các mô hình tổ chức thị trường điện.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EE3469 (Hệ thống cung cấp điện/Power Supply Systems); EE4111 (Công nghệ phát điện/Power Generation Technologies)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sinh viên hiểu và sử dụng các phương pháp quy hoạch toán học, hiểu được các nguyên lý, các bước xây dựng quy hoạch hệ thống năng lượng, ứng dụng vào thực tế, hiểu các nguyên lý, các bước xây dựng quy hoạch hệ thống điện, hiểu và sử dụng một số phần mềm phục vụ cho quy hoạch.

Nội dung chính của môn học bao gồm: (1) Các khái niệm chung; (2) Các nội dung cơ bản xây dựng quy hoạch phát triển năng lương; (3) Các mô hình sử dụng trong quy hoạch; (4) Quy hoạch năng lượng tổng thể; (5) quy hoạch hệ thống điện.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM4615 (Lý thuyết giá năng lượng/Theory of Energy Pricing)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sinh viên nắm được các vấn đề cơ bản về chính sách năng lượng, độc lập năng lượng, an ninh năng lượng cũng như vai trò thiết yếu của các chính sách đối với sự phát triển quốc gia cũng như sự phát triển hệ thống năng lượng; hiểu và biết cách vận dụng kỹ thuật để xây dựng chính sách năng lượng, biết cách xây dựng các mục tiêu của chính sách năng lượng; nắm được những chiến lược và chính sách năng lượng quốc gia cũng như quy trình xây dựng và thực thi chính sách. Bên cạnh đó, sinh viên hiểu được bối cảnh quốc tế liên quan đến việc hoạch định chính sách năng lượng, tham gia hoạch định và đề xuất các giải pháp thực thi chính năng lượng.

Nội dung của học phần bao gồm các vấn đề: (1) Tổng quan về năng lượng và ngành năng lượng; (2) Khung khái niệm cơ bản về chính sách năng lượng; (3) Những công cụ cơ bản để xây dựng chính sách năng lượng; (4) Xây dựng chính sách năng lượng; (5) Phân tích và đánh giá chính sách năng lượng; (6) Chiến lược và Chính sách năng lượng Việt Nam; (7) Biến đổi khí hậu và chính sách năng lượng.

  • Khối lượng (Credits): 3(2-2-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EM3130 (Kinh tế lượng/Econometrics)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Môn học giúp sinh viên nắm vững được kiến thức cơ bản về năng lượng và kinh tế, biết và vận dụng được một số phương pháp phân tích, dự báo số liệu nói chung và nhu cầu năng lượng nói riêng. Môn học giới thiệu đến sinh viên một số phần mềm chuyên dụng trong phân tích và dự báo

Nội dung học phần bao gồm (1) Các khái niệm cơ bản; (2) Phân tích nhu cầu năng lượng; (3) Tổng quan về dự báo nhu cầu năng lượng; (4) Dự báo nhu cầu năng luợng bằng phương pháp ngoại suy; (5) Dự báo nhu cầu năng luợng bằng phương pháp hồi quy; (6) Dự báo nhu cầu năng luợng bằng phương pháp chuyên gia; (7) Dự báo nhu cầu năng luợng bằng phương pháp kinh tế, kỹ thuật; (8) Dự báo nhu cầu năng luợng bằng phương pháp bảng I-O và xây dựng kịch bản; (9) Giới thiệu phần mềm ứng dụng trong dự báo nhu cầu năng lượng.

  • Khối lượng (Credits): 3(1-4-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): Không (None)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Chuyên đề nhằm mục đích giúp sinh viên vận dụng, tổng hợp các kiến thức học và thực hành ngay tại doanh nghiệp, nhận diện những vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải, những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý của doanh nghiệp và tạo cơ sở để làm khóa luận tốt nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ: kể tên được các nội dung chính cần phải thu thập dữ liệu và phân tích trong lĩnh vực thực tập tại doanh nghiệp; biết cách lập kế hoạch và thực hiện việc thu thập dữ liệu thực tế về kế toán/kiểm toán của doanh nghiệp theo yêu cầu của chuyên đề; biết cách đánh giá được mức độ hoạt động của doanh nghiệp; nhận diện được những vấn đề chính mà doanh nghiệp đang gặp phải; định hướng được tên đề tài khóa luận tốt nghiệp hợp lý.

Sinh viên đăng ký thực tập tại doanh nghiệp trong 6 tháng sẽ được giới thiệu liên hệ nơi thực tập là một cơ sở kinh doanh có phối hợp đào tạo với doanh nghiệp. Kết thúc giai đoạn thực tập tốt nghiệp, sinh viên phải nộp quyển báo cáo chuyên đề. Báo cáo chuyên đề gồm 3 phần chính: (1) giới thiệu chung về doanh nghiệp; (2) phân tích tình hình trong lĩnh vực được giao thực tập; và (3) đánh giá chung và lựa chọn đề tài tốt nghiệp.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EE4111 (Công nghệ phát điện/ Power Generation Technologies); EM2511 (Thị trường và các thể chế tài chính/Financial Market and Institutions)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Biết áp dụng các kiến thức đại cương về tài chính dự án để tính toán và mô phỏng dòng tiền, vận dụng xây dựng mô hình tài chính hoàn chỉnh cho  việc đánh giá 1 dự án năng lượng đồng thời hiểu biết về quản trị rủi ro nói chung đối với dự án năng lượng.

Học phần bao gồm những nội dung chính như sau: (1) Giới thiệu chung về Mô hình tài chính dự án năng lượng; (2) Phân tích khả năng tồn tại của dưn án năng lượng; (3) Cơ cấu tài chính của dự án năng lượng; (4) Lập mô hình tài chính và đánh giá dự án; (5) Quản lý rủi ro dự án năng lượng; (6) Các vấn đề đối với chính phủ nước nhà; (7) Nghiên cứu tình huống.

  • Khối lượng (Credits): 3(3-1-0-6)
  • Học phần tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
  • Học phần học trước (Pre-courses): EE1010 (Nhập môn kỹ thuật điện/Introduction to Electrical Engineering); EE3469 (Hệ thống cung cấp điện/Electric Supply Systems)
  • Học phần song hành (Co-requisite Courses): Không (None)

Mục tiêu và Nội dung: Sinh viên nắm vững những khái niệm, vai trò và lợi ích của các hoạt động sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong sản xuất và đời sống, biết cách tổ chức các hoạt động quản lý sử dụng năng lượng tại các doanh nghiệp, các đơn vị và tổ chức, tiến hành các hoạt động kiểm toán năng lượng, đề xuất các giải pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng cho các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, vận dụng được các kiến thức lập và phân tích dự án vào việc xây dựng, phân tích và đánh giá các dự án tiết kiệm năng lượng.

Nội dung chính của học phần bao gồm khái niệm về sử dụng năng lượng tiết kiệm & hiệu quả và các lợi ích; việc  sử dụng năng lượng trong các ngành kinh tế; công tác tổ chức và quản lý sử dụng năng lượng trong doanh nghiệp và các công cụ quản lý; kiểm toán năng lượng, phân tích và đánh giá các dự án tiết kiệm năng lượng. Các phần chuyên sâu về sử dụng năng lượng trong chiếu sáng, động cơ điện, hệ thống lạnh, điều hòa không khí, hơi và nước nóng, lò sấy và đưa ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng.